
Thủ tục cấp phép bay thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng từ 16/01/2026 (Hình từ internet)
Ngày 16/01/2026, Bộ Quốc phòng có ban hành Quyết định 241/QĐ-BQP công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý vùng trời thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Công bố kèm theo Quyết định 241/QĐ-BQP 08 thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực quản lý vùng trời thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Theo đó, có quy định nội dung cụ thể về thủ tục cấp phép bay thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng như sau:
*Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tối thiểu 07 ngày, trước ngày thực hiện chuyến bay, người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua cổng Dịch vụ công quốc gia đến 01 cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 288/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
+ Đối với chuyến bay có ảnh hưởng, hạn chế khai thác liên quan đến đường hàng không, phương thức bay, sân bay đã được công bố phải phát điện văn thông báo hàng không (NOTAM), thời gian gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trước ít nhất 12 ngày so với ngày thực hiện chuyến bay.
+ Đối với chuyến bay trong khu vực vùng trời khu vực biên giới, thời gian gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trước ít nhất 07 ngày so với ngày phải thông báo cho nước có chung đường biên giới theo quy định tại Hiệp định về quy chế quản lý biên giới trên đất liền giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay cho người khai thác. Trường hợp không cấp phép bay toàn bộ hoặc một phần khu vực bay theo đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trả lời bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) để người khai thác hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp tới cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan Quân sự, cơ quan Công an, cơ sở điều hành bay, tổ chức, cá nhân liên quan trong khu vực có hoạt động của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; thời gian gửi đồng thời với thời gian gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp phép.
**Không áp dụng thời hạn gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với các chuyến bay thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn - cứu hộ trong tình thế cấp thiết.
*Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
*Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép bay theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hoạt động bay: Văn bản cấp phép hoặc đồng ý, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động, sự kiện bắt buộc phải có cấp phép hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Việt Nam sử dụng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác phải có bảo lãnh của cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- Sơ đồ khu vực bay đối với hoạt động bay theo tuyến hoặc trong khu vực giới hạn bởi nhiều điểm hình đa giác.
- Đối với hoạt động bay trong khu vực cấm bay ngoài các văn bản quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này phải có các văn bản chứng minh sự phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
*Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
*Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
*Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến/BTTM; Cấp Quân khu; Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố) cấp phép đối với hoạt động bay của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác trong vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam trừ tàu bay không người lái và phương tiện bay khác của Bộ Công an.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến/BTTM; Cấp Quân khu; Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố).
*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo.
*Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp phép bay theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ.
*Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tàu bay không người lái và phương tiện bay khác phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời còn hiệu lực.
- Người trực tiếp điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác phải đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp người điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam; trong máu, hơi thở không có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ, các chất bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Người trực tiếp điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam trở lên phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; trường hợp điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, bay ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều khiển trung tâm phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận.
- Trường hợp một người điều khiển đồng thời từ 02 tàu bay không người lái và phương tiện bay khác trở lên, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ thì phải chứng minh được khả năng của công nghệ đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn khi bay, thể hiện trong thông số kỹ thuật của hệ thống vận hành thiết bị bay; bay xếp hình, xếp chữ, biểu diễn ánh sáng nghệ thuật trên không phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý hoặc phê duyệt.
- Người trực tiếp điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác khác phục vụ hoạt động thể thao, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ phải đáp ứng các điều kiện bổ sung theo quy định của pháp luật lĩnh vực thể dục, thể thao.
- Người nước ngoài trực tiếp điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác tại Việt Nam ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ phải có đại diện cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân là người Việt Nam bảo lãnh.
Xem thêm chi tiết tại Quyết định 241/QĐ-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2026.