
Quy định về sổ kế toán đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026 (Hình từ internet)
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
(2) Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
(3) Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các số kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên số, ngày, tháng, năm lập số, họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(4) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện từ mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
|
PHÂN LOẠI SỔ KẾ TOÁN HỘ KINH DOANH THEO HÌNH THỨC NỘP THUẾ |
|||
|
Nhóm 1 Không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN |
Nhóm 2 Nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu |
Nhóm 3 Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế |
Nhóm 4 Các hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, tài nguyên, BVMT,..) |
|
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S1a-HKD |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2a-HKD Lưu ý: Mở sổ theo nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ tính thuế. |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2b-HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí: Mẫu S2c-HKD Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: Mẫu S2d-HKD Sổ chi tiết tiền: S2e-HKD |
Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu S3a-HKD |
(Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 152/2025/TT-BTC)
Theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trừ các trường hợp sau đây:
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
+ Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
- Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản vừa nêu đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.