Theo đó, Luật Tố cáo mới nhất đang áp dụng là Luật Tố cáo 2018 (Luật số 25/2018/QH14).
Luật Tố cáo 2018 được sửa đổi bổ sung bởi các văn bản sau đây:
- Luật Doanh nghiệp 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
- Luật Thanh tra 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025;
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025;
- Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Luật Tố cáo quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo.
Trong đó, tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật Tố cáo báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Luật Tố cáo mới nhất 2026 (Hình từ internet)
|
Tên, số hiệu văn bản |
Trích yếu nội dung |
Ngày có hiệu lực |
|
Sửa đổi Điều 5 Nghị định 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân |
14/8/2025 |
|
|
Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân |
15/4/2019 |
|
|
Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân |
05/5/2019 |
|
|
Hướng dẫn Luật Tố cáo 2018 |
28/5/2019 |
|
|
Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân |
10/8/2020 |
gày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo 2025 (Luật số 136/2025/QH15).
Trong đó có nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Tố cáo 2018 như sau:
* Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 12 như sau:
7. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý của mình mà không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.
* Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 13 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền sau đây:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan mình, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp.
* Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan mình, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;
* Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 8 như sau:
“c) Căn cứ vào từng vụ việc cụ thể, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Tổng Thanh tra Chính phủ thụ lý tố cáo sau khi kiểm tra thấy đủ điều kiện thụ lý tố cáo; kết luận nội dung tố cáo và thông báo kết luận nội dung tố cáo sau khi Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến đối với báo cáo của Tổng Thanh tra Chính phủ về kết quả xác minh nội dung tố cáo.”.
* Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, công chức khác do mình quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền sau đây:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức khác do mình quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp, của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.”
Xem thêm chi tiết tại Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.