Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất năm 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn

26/02/2026 19:01 PM

Dưới đây là nội dung cập nhật văn bản Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất năm 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn.

Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất năm 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn

Theo đó, Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất đang áp dụng hiện nay là Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.

Luật quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở, hòa giải viên, tổ hòa giải; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động hòa giải ở cơ sở.

Hoạt động hòa giải của tòa án, trọng tài, hòa giải thương mại, hòa giải lao động và hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.

Theo Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 quy định:

- Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.

- Cơ sở là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố).

- Các bên là cá nhân, nhóm cá nhân, gia đình, nhóm gia đình, tổ chức có mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.

* Văn bản hướng dẫn Luật Hòa giải ở cơ sở

- Quyết định 4077/QĐ-BTP năm 2014 ban hành chương trình khung bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải cơ sở cho hòa giải viên do Bộ Tư pháp ban hành;

- Nghị quyết liên tịch 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN hướng dẫn phối hợp thực hiện quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành;

- Nghị định 15/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật hòa giải ở cơ sở

Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất năm 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn

Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất năm 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn (Hình từ internet)

Phạm vi hòa giải ở cơ sở theo quy định

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013, khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2014/NĐ-CP, hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật sau:

- Mâu thuẫn giữa các bên (do khác nhau về quan niệm sống, lối sống, tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối đi chung, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh chung hoặc các lý do khác);

- Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp về quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất;

- Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hôn nhân và gia đình như tranh chấp phát sinh từ quan hệ giữa vợ, chồng; quan hệ giữa cha mẹ và con; quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu, giữa anh, chị, em và giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; ly hôn;

- Vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật những việc vi phạm đó chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính;

- Vi phạm pháp luật hình sự trong các trường hợp sau:

+ Không bị khởi tố vụ án theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 (hiện hành là Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021) và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

+ Pháp luật quy định chỉ khởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại, nhưng người bị hại không yêu cầu khởi tố theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 (hiện hành là Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021) và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

+ Vụ án đã được khởi tố

++ Nhưng sau đó có quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng về đình chỉ điều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 (hiện hành là khoản 1 Điều 230 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021) hoặc đình chỉ vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 169 Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 (hiện hành là khoản 1 Điều 248 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021);

++ Và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

- Vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định 111/2013/NĐ-CP (hiện hành là Nghị định 120/2021/NĐ-CP) hoặc có đủ điều kiện để áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Chương II Phần thứ năm của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Những vụ, việc khác mà pháp luật không cấm.

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079