Điều kiện áp dụng Biểu VIFTA Việt Nam - Israel (Hình từ Internet)
Ngày 27/3/2025, Cục Hải quan có Công văn 608/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về điều kiện áp dụng Biểu VIFTA hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Việt Nam - Israel (VIFTA). Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 131/2024/NĐ-CP ngày 15/10/2024 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nhà nước I-xra-en giai đoạn 2024-2027:
Hàng hoá nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 131/2024/NĐ-CP.
(2) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ I-xra-en.
(3) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hoá và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định VIFTA và các quy định hiện hành.
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu có mã số 3920.10.90 được nhập khẩu từ Israel và thoả mãn quy định tại Điều 4 Nghị định 131/2024/NĐ-CP ngày 15/10/2024 của Chính phủ thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VIFTA là 0%. Đề nghị Công ty liên hệ với Chỉ cục Hải quan khu vực nơi mở tờ khai để được hướng dẫn chỉ tiết khi mở tờ khai nhập khẩu.
** Hàng hóa nhập khẩu thuộc chương 39 là Plastic và các sản phẩm bằng plastic theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC, theo đó:
3920 - Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác.
3920.10 - Từ các polyme từ etylen:
3920.10.90 - Loại khác
Trong các nhóm 39.20 và 39.21, thuật ngữ “tấm, phiến, màng, lá và dải" chỉ áp dụng cho các loại tấm, phiến, màng, lá và dải (trừ loại thuộc Chương 54) và cho các dạng khối hình học đều, đã hoặc chưa in hoặc được gia công bề mặt bằng cách khác, chưa cắt hoặc được cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) nhưng chưa được gia công thêm (thậm chí khi cắt như vậy chúng trở thành các sản phẩm có thể dùng ngay được).
Các Hiệp định thương mại Việt Nam tham gia bao gồm:
STT |
FTA |
Hiện trạng |
Đối tác |
FTAs đã có hiệu lực |
|||
1 |
Có hiệu lực từ 1993 |
ASEAN |
|
2 |
Có hiệu lực từ 2003 |
ASEAN, Trung Quốc |
|
3 |
Có hiệu lực từ 2007 |
ASEAN, Hàn Quốc |
|
4 |
Có hiệu lực từ 2008 |
ASEAN, Nhật Bản |
|
5 |
Có hiệu lực từ 2009 |
Việt Nam, Nhật Bản |
|
6 |
AIFTA |
Có hiệu lực từ 2010 |
ASEAN, Ấn Độ |
7 |
Có hiệu lực từ 2010 |
ASEAN, Australia, New Zealand |
|
8 |
VCFTA |
Có hiệu lực từ 2014 |
Việt Nam, Chi Lê |
9 |
Có hiệu lực từ 2015 |
Việt Nam, Hàn Quốc |
|
10 |
VN – EAEU FTA |
Có hiệu lực từ 2016 |
Việt Nam, Nga, Belarus, Armenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan |
11 |
(Tiền thân là TPP) |
Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/1/2019 |
Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia, Vương quốc Anh (ký Nghị định thư gia nhập ngày 16/07/2023) |
12 |
AHKFTA |
Có hiệu lực tại Hong Kong (Trung Quốc), Lào, Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Nam từ 11/06/2019 Có hiệu lực đầy đủ với toàn bộ các nước thành viên từ ngày 12/02/2021. |
ASEAN, Hong Kong (Trung Quốc) |
13 |
Có hiệu lực từ 01/08/2020 |
Việt Nam, EU (27 thành viên) |
|
14 |
UKVFTA |
Có hiệu lực tạm thời từ 01/01/2021, có hiệu lực chính thức từ 01/05/2021 |
Việt Nam, Vương quốc Anh |
15 |
RCEP |
Có hiệu lực từ 01/01/2022 |
ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, New Zealand |
16 |
VIFTA |
Khởi động đàm phán tháng 12/2015. Hoàn tất đàm phán tháng 4/2023. Chính thức ký kết ngày 25/07/2023 |
Việt Nam, Israel |
17 |
CEPA |
Ký kết ngày 28/10/2024 |
Việt Nam, các Tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE) |
FTA đang đàm phán |
|||
- |
Việt Nam – EFTA FTA |
Khởi động đàm phán tháng 5/2012 |
Việt Nam, EFTA (Thụy Sĩ, Na uy, Iceland, Liechtenstein) |
- |
ASEAN - Canada |
Tái khởi động đàm phán tháng 11/2021 |
ASEAN - Canada |
Trên đây là nội dung hướng dẫn về điều kiện áp dụng Biểu VIFTA.
Lê Quang Nhật Minh