Điều kiện đăng ký, hồ sơ dự tuyển công chức năm 2025 (Hình từ internet)
Theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi 2019) thì công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Căn cứ theo Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi 2019) quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau:
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
- Không cư trú tại Việt Nam;
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc”
Đồng thời, căn cứ theo Điều 4 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định:
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định
Các loại giấy tờ cần có trong hồ sơ thi tuyển công chức được hướng dẫn tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 116/2024/NĐ-CP) như sau:
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tại Thông báo tuyển dụng;
- Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên, văn bằng, chứng chỉ để được miễn thi ngoại ngữ (nếu có);
- Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu có).
Cụ thể Thông tư 92/2021/TT-BTC quy định mức lệ phí thi tuyển công chức, viên chức được áp dụng như sau:
– Nếu tuyển dụng dưới 100 thí sinh: 500.000 đồng/thí sinh/lần
– Nếu tuyển dụng từ 100 – dưới 500 thí sinh: 400.000 đồng/thí sinh/lần
– Nếu tuyển dụng từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí sinh/lần.
Mức lệ phí nêu trên áp dụng với cả trường hợp thi tuyển công chức, viên chức. Tuy nhiên, đây là mức thu chung theo quy định của Bộ Tài chính. Mức lệ phí cụ thể sẽ do các cơ quan, đơn vị tuyển dụng quy định, tùy thuộc vào số lượng tuyển dụng trong năm của cơ quan, đơn vị đó.
Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển công chức hiện nay được áp dụng theo mẫu kèm theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP. (Gắn kèm file bên dưới)
Người dự thi có thể nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, hoặc gửi theo đường bưu điện, hoặc qua trang thông tin điện tử, hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
![]() |
Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển công chức |
Phạm Việt Trinh