
Tải về biểu mẫu Thông tư 18/2026/TT-BTC quản lý thuế với hộ kinh doanh (Hình từ internet)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 5/3/2026 quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, danh mục biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:
![]() |
Biểu mẫu |
|
STT |
Ký hiệu |
Nội dung |
|
1 |
Mẫu số: 01/TB-ĐĐKD |
Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh |
|
2 |
Mẫu số: 02/TB-ĐĐKD |
Thông báo về việc cập nhật thông tin <thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động> đối với địa điểm kinh doanh |
|
3 |
Mẫu số: 01/TKN-CNKD |
Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm |
|
4 |
Mẫu số: 01/CNKD |
Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
|
5 |
Mẫu số: 02/CNKD-TNCN-QTT |
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân |
|
6 |
Mẫu số: 01/BK-STK |
Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử |
|
7 |
Mẫu số: 01/TCKT |
Tờ khai thuế của tổ chức khai thay |
|
8 |
Mẫu số: 01/BK-KTHTKD |
Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
|
9 |
Mẫu số: 02/BK-KTBĐS |
Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản |
|
10 |
Mẫu số: 01/XSBHĐC |
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân |
|
11 |
Mẫu số: 01/BK-XSBHĐC |
Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp |
|
12 |
Mẫu số: 01/BĐS |
Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản |
|
13 |
Mẫu số: 01/BK-BĐS |
Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê |
|
14 |
Mẫu số: 01/BK-HTK |
Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về khai thuế, tính thuế đối với hộ kinh doanh như sau:
(1) Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này. Việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.
(2) Khai thuế, tính thuế đối với các loại thuế khác
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.