
Mẫu đơn xin việc chung cho nhiều ngành, nghề mới nhất 2026 (Hình từ internet)
Đơn xin việc còn được gọi là Application for employment. Loại đơn này là một trong những giấy tờ không thể thiếu trong bộ hồ sơ xin việc của mỗi ứng viên.
Đơn xin việc là phương tiện để ứng viên bày tỏ nguyện vọng và sự quan tâm với vị trí công việc đang ứng tuyển tới nhà tuyển dụng.
Dưới đây là mẫu đơn xin việc chung cho nhiều ngành, nghề mới nhất 2026 mà ứng viên có thể tham khảo:
![]() |
Mẫu đơn xin việc chung |
![]() |
Mẫu đơn xin việc viết tay |
Lưu ý: Đơn xin việc nên những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin cá nhân: Tên, địa chỉ, số điện thoại, email.
- Mục tiêu nghề nghiệp: Lý do ứng viên muốn xin việc và mong muốn của họ trong công việc.
- Trình độ học vấn: Thông tin về bằng cấp, trường học đã theo học.
- Kinh nghiệm làm việc: Những công việc đã từng làm, kỹ năng và thành tựu đạt được.
- Tính cách và kỹ năng: Những phẩm chất cá nhân và kỹ năng chuyên môn phù hợp với vị trí ứng tuyển.
Đơn xin việc thường được viết kèm với sơ yếu lý lịch (CV) và cần được trình bày rõ ràng, chuyên nghiệp để gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.
Theo quy định, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Theo đó, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản (*)
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
(*) Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019.
- Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
+ Công việc và địa điểm làm việc;
+ Thời hạn của hợp đồng lao động;
+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
- Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
- Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
- Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
(Điều 13, Điều 14 và Điều 21 Bộ luật Lao động 2019)