
Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế mới nhất 2026 (Mẫu số 01/GHAN theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP)
Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Mẫu số: 01/GHAN
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: ……. |
|
|
V/v đề nghị gia hạn nộp thuế |
|
Kính gửi: ....(Tên cơ quan thuế)....
[1] Tên người nộp thuế: ……………………….………………………..............
[2] Mã số thuế:……………………………………………………………..........
[3] Địa chỉ nhận thông báo: …………………………….…………………….....
[4] Điện thoại: ………………………[5] E-mail:……………………....….........
[6] Đề nghị ....(tên cơ quan thuế) .... gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều ... Thông tư số .../.../TT-BTC ngày ... tháng ... năm .... của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
[7] Lý do đề nghị gia hạn:.................................................................................
[8] Giá trị vật chất bị thiệt hại, các khoản được bồi thường, bảo hiểm (đối với trường hợp bất khả kháng); chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời gây ra, các khoản được hỗ trợ, đền bù thiệt hại (đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh):…………………………………………………………
[9] Diện tích đất có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất...../Tổng diện tích đất trên giấy phép khai thác.... đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất.
Số thuế và thời gian đề nghị gia hạn:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đề nghị gia hạn
|
Tiểu mục |
Số tiền |
Thời hạn nộp theo quy định |
Thời gian đề nghị gia hạn
|
|
|
Từ ngày |
Đến ngày |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Thuế ... |
|
|
|
|
|
|
2 |
Thuế ... |
|
|
|
|
|
|
3 |
Tiền chậm nộp... |
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
[10] Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)
(1) …….……..
(2) ……….…..
... (Tên người nộp thuế)... chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin nêu trên và cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế nợ được gia hạn sau khi hết thời hạn gia hạn nộp thuế.
|
Theo đó tại Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Ban hành Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
3. Ban hành Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
4. Ban hành Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
5. Ban hành các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
6. Ban hành các Mẫu số 01/TK-DK, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TAIN-DK, Mẫu số 01/TNDN-DK, Mẫu số 01/TK-VSP, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
7. Ban hành Mẫu số 01/LNCN-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/LNCN-PSC, Mẫu số 01/LNCN-VSP tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
8. Ban hành Mẫu số 02/PTHU-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 02/PTHU-DK, Mẫu số 03/PTHU-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
9. Ban hành các Mẫu số 02/LNCN-DK, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 02/LNCN-PSC, Mẫu số 02/LNCN-VSP, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
Xem thêm tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP