Danh mục hồ sơ khai thuế theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế Phụ lục I Nghị định 126/2020 từ 14/02/2026

20/01/2026 07:49 AM

Chính phủ đã ban hành danh mục hồ sơ khai thuế thay thế Phụ lục I Nghị định 126/2020-NĐ-CP áp dụng từ ngày 14/02/2026.

Danh mục hồ sơ khai thuế theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế Phụ lục I Nghị định 126/2020 từ 14/02/2026

Danh mục hồ sơ khai thuế theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế Phụ lục I Nghị định 126/2020 từ 14/02/2026 (Hình từ Internet)

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Danh mục hồ sơ khai thuế theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế Phụ lục I Nghị định 126/2020 từ 14/02/2026 

Theo Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

- Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

- Ban hành Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Ban hành Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Ban hành Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Ban hành các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Ban hành các Mẫu số 01/TK-DK, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TAIN-DK, Mẫu số 01/TNDN-DK, Mẫu số 01/TK-VSP, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Ban hành Mẫu số 01/LNCN-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/LNCN-PSC, Mẫu số 01/LNCN-VSP tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Ban hành Mẫu số 02/PTHU-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 02/PTHƯ-DK, Mẫu số 03/PTHU-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Ban hành các Mẫu số 02/LNCN-DK, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 02/LNCN-PSC, Mẫu số 02/LNCN-VSP, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Xem chi tiết danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP tại đây:

Danh mục hồ sơ khai thuế

Sửa đổi thời hạn nộp tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung

Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã sửa đổi khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về thời hạn nộp tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung như sau:

* Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm:

- Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế.

- Từ năm thứ hai trở đi, người thuê đất được chọn nộp tiền một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là 31 tháng 5. Trường hợp người thuê đất chọn hình thức nộp tiền 2 lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại theo thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Đối với trường hợp thuê đất mới mà thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của năm đầu tiên sau ngày 31 tháng 10 thì cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại của năm.

- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh của người nộp thuế chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.

- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo nộp tiền theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, các trường hợp khác điều chỉnh các yếu tố liên quan đến việc xác định lại số tiền thuê đất phải nộp và xác định khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất như sau:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

* Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

- Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu, thời hạn nộp khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.

Xem thêm tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 85

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079