Hướng dẫn tính thuế suất thuế GTGT của hàng hóa khuyến mại và tặng kèm trên hóa đơn GTGT (Công văn 66/NBI-QLDNI)

19/01/2026 07:42 AM

Thuế tỉnh Ninh Bình có ban hành Công văn 66/NBI-QLDNI hướng dẫn tính thuế suất thuế GTGT của hàng hóa khuyến mại và tặng kèm trên hóa đơn GTGT.

Công văn 66/NBI-QLDNI: Hướng dẫn tính thuế suất thuế GTGT của hàng hóa khuyến mại và tặng kèm trên hóa đơn GTGT

Công văn 66/NBI-QLDNI: Hướng dẫn tính thuế suất thuế GTGT của hàng hóa khuyến mại và tặng kèm trên hóa đơn GTGT (Hình từ internet)

Công văn 66/NBI-QLDNI

Hướng dẫn tính thuế suất thuế GTGT của hàng hóa khuyến mại và tặng kèm trên hóa đơn GTGT (Công văn 66/NBI-QLDNI)

Ngày 22/12/2025, Thuế tỉnh Ninh Bình nhận được Công văn 208/MCCV/2025 ngày 22/12/2025 của Công ty TNHH MCNEX VINA (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc liên quan đến vấn đề thuế suất GTGT của hàng hóa khuyến mại/tặng kèm trên hóa đơn GTGT.

Về vấn đề này, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến hướng dẫn tính thuế suất thuế GTGT của hàng hóa khuyến mại và tặng kèm trên hóa đơn GTGT như sau:

- Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về giá tính thuế, cụ thể:

+ Tại điểm c khoản 1 Điều 7 quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

“Điều 7: Giá tính thuế

Giá tính thuế được quy định như sau:

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0)

+ Tại khoản 1, 2, 3 Điều 9 quy định về thuế suất:

“Điều 9. Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;

d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

…”

- Căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Điều 6 quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

“Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.

b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).

c) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khoản này thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ các quy định nêu trên và theo nội dung trình bày tại công văn của Công ty, Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời như sau:

Công ty là doanh nghiệp chế xuất, trường hợp có phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì các hàng hóa, dịch vụ này không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại cụ thể:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, trường hợp giá tính thuế được xác định bằng không (0) theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thì thuế suất thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn.

- Đối với hàng hóa, dịch vụ được cung cấp dưới hình thức tặng kèm nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại, thì giá tính thuế được xác định theo quy định đối với hàng hóa biếu, tặng, cho tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP; thuế suất thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn.

Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị và các quy định của pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.

Thuế tỉnh Ninh Bình thông báo để Công ty TNHH MCNEX VINA biết và thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị liên hệ với Thuế tỉnh Ninh Bình (Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1) theo địa chỉ: Số 215, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; số điện thoại: 02293.875.152 để được hướng dẫn.

Chia sẻ bài viết lên facebook 9

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079