
Hướng dẫn cách xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô và xe máy theo Công văn 176/CT-CS (Hình từ internet)
![]() |
Công văn 176/CT-CS |
Cục Thuế có ban hành Công văn 176/CT-CS về việc trả lời kiến nghị liên quan đến việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.
Cục Thuế nhận được Công văn 3775/CTH-CNTK ngày 29/10/2025 của Thuế thành phố Cần Thơ về hướng dẫn cách xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ (LPTB) ô tô, xe máy.
Về vấn đề này. Cục Thuế có hướng dẫn cách xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô và xe máy để ý kiến như sau:
- Về việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trình UBND tỉnh ban hành và cập nhật Bảng giá do UBND tỉnh ban hành vào hệ thống
Cục Thuế đã có Công văn 5402/CT-CS ngày 21/11/2025 gửi Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn về việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trình UBND tỉnh ban hành và cập nhật Băng giá do UBND tỉnh ban hành vào hệ thống (có đăng tại website của Cục Thuế). Đề nghị Thuế thành phố Cần Thơ nghiên cứu, thực hiện theo hướng dẫn nêu tại Công văn 5402/CT-CS ngày 21/11/2025 (bản photo đính kèm).
- Về việc cập nhật giá bán theo thông báo của hãng trên hệ thống
Cục Thuế đã có Công văn 6389/CT-NVT ngày 29/12/2025 gửi các Thuế tỉnh, thành phố về việc cập nhật Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do UBND tỉnh, thành phố ban hành, trong đó có hướng dẫn về việc cập nhật giá bán theo thông báo của hàng trên hệ thống. Đề nghị Thuế thành phố Cần Thơ nghiên cứu, thực hiện theo công văn số 6389/CT-NVT ngày 29/12/2025 (ban photo đính kèm).
Cục Thuế trả lời để Thuế thành phố Cần Thơ biết.
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
- Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP).