Bảng giá tính lệ phí trước bạ với ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026

16/01/2026 17:29 PM

UBND tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ với ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026

Bảng giá tính lệ phí trước bạ với ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 (Hình từ văn bản)

UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định 2770/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Quyết định 2770/QĐ-UBND

Bảng giá tính lệ phí trước bạ với ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/01/2026 

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 2770/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 là Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (có Bảng giá kèm theo).

Bảng giá tính lệ phí trước bạ

Thuế tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan về tính trung thực, chính xác, phù hợp với quy định của pháp luật về hồ sơ, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy tại Điều 1 Quyết định 2770/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát hiện có nội dung sai sót, không phù hợp với quy định của pháp luật dẫn đến nguy cơ thất thu, thất thoát ngân sách nhà nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định.

Xem thêm tại Quyết định 2770/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Quy định về giá tính lệ phí trước bạ với ô tô xe máy 

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).

- Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP).


 

Chia sẻ bài viết lên facebook 6

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079