
Bảng biểu thuế Thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026 (Hình từ internet)
Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) ngày 10/12/2025.
Dưới đây là Biểu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú:
Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của uật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ.
Theo đó, biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
(Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Bảng này áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng và thu nhập khác là thu nhập chịu thuế theo quy định. Cụ thể, như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
Thuế suất (%) |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
5 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (theo từng lần chuyển nhượng) Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (theo từng lần chuyển nhượng) |
10 2
0,1 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
2 |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
10 |
|
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại |
5 |
|
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng |
10 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật |
5 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng |
0,1 |
(Điều 12 - Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Do đó, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2026. Theo đó, thuế suất tính thuế TNCN đối với thu nhập kinh doanh như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
Thuế suất (%) |
|
Trường hợp xác định bằng thu nhập tính thuế |
|
|
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng |
15 |
|
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng |
17 |
|
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng |
20 |
|
Trường hợp xác định bằng doanh thu tính thuế (Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng) |
|
|
Phân phối, cung cấp hàng hoá |
0,5 |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp |
2 5 |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
1,5 |
|
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số |
5 |
|
Hoạt động kinh doanh khác |
1 |
|
Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú |
4 |
(Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.