
Danh sách mã thủ tục hành chính khi nộp tờ khai thuế 2026 (Hình từ internet)
Theo Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 đã công bố danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
...
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 1474/QĐ-BTC, 219 thủ tục hành chính về lĩnh vực thuế.
Trong đó, danh sách mã thủ tục hành chính khi nộp tờ khai thuế bao gồm:
|
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Mẫu tờ khai |
|
1.008338 |
Khai lệ phí môn bài |
Mẫu 01/MBAI |
|
1.007014 |
Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh |
Mẫu 01/GTGT |
|
1.007022 |
Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu |
Mẫu số 04/GTGT |
|
2.002235 |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công |
Mẫu 05/KK-TNCN |
|
1.008346 |
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí |
Mẫu 03/TNDN |
|
1.008309 |
Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công |
Mẫu 05/QTT-TNCN |
|
1.008327 |
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế |
Mẫu 01/KHBS |
|
1.007016 |
Khai thuế Giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng |
Mẫu 03/GTGT |
|
1.011022 |
Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai |
Mẫu 01/CNKD |
|
2.002259 |
Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán |
Mẫu 01/CNKD |
Tải file 215 mã thủ tục hành chính về thuế trên cổng Dịch vụ công:
Tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí có quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài) từ ngày 01/01/2026.
Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đồng thời, Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP cũng đã bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.
Tuy nhiên, Nghị định 126/2020/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực thi hành. Theo đó, tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế môn bài như sau:
1. Lệ phí môn bài
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
…
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, sẽ chính thức bỏ thuế môn bài từ 01/01/2026, tuy nhiên các trường hợp sau đây vẫn phải nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất vào ngày 30/01/2026:
- Những doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2025, chưa nộp tờ khai thuế môn bài năm 2025.
- Những doanh nghiệp có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm 2025.
- Những doanh nghiệp có thay đổi về vốn điều lệ trong năm 2025.