
Hướng dẫn tra cứu nợ thuế TNCN 2026 trên eTax Mobile (Hình từ internet)
Để thực hiện tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân 2026 trên eTax Mobile, người nộp thuế thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng bằng tài khoản đã đăng ký hoặc đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.
Trường hợp chưa có tài khoản, người nộp thuế đăng ký và làm theo hướng dẫn.

Bước 2: Chọn mục Tra cứu nghĩa vụ thuế
Bước 3: Chọn thông tin nghĩa vụ thuế
Bước 4: Tra cứu
Tại đây ứng dụng sẽ tự cập nhật mã số thuế, người nộp thuế chọn tra cứu để xem kết quả.

Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;
- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;
- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;
- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Lưu ý: Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp nêu trên được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.
(Khoản 1, 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025)
Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
- Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
- Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.
- Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.
(Khoản 2, 3, 4 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025)