Hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu năm 2026 chi tiết

15/01/2026 11:00 AM

Đầu năm 2026, nhiều tờ khai như thuế TNCN, thuế GTGT,... phải được nộp đúng thời hạn. Dưới đây là hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu năm 2026 chi tiết.

Hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu năm 2026 chi tiết (Hình từ internet)

1. Hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu năm 2026 chi tiết

Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) được Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2025.

Theo đó, Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau: 

Điều 52. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Theo đó, Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30/6/2026, trừ quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2025.

Do đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế vẫn thực hiện theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau: 

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

+ Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

+ Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

Ngoài ra, Thuế tỉnh Quảng Trị cũng có thông báo hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu năm 2026 như sau:

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu năm 2026 cần lưu ý như sau:

- Hạn cuối ngày 20/1/2026: Nộp hồ sơ khai thuế theo tháng cho kỳ tính thuế tháng 12/2025, gồm: thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập cá nhân; thuế tài nguyên và các sắc thuế liên quan.

- Hạn cuối ngày 2/2/2026: Nộp hồ sơ khai thuế theo quý cho quý IV/2025, gồm: thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập cá nhân.

- Hạn cuối ngày 31/3/2026: Nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2025, bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, báo cáo tài chính.

Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết theo quy định tại Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC.

2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT là bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản (1).

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày.

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản (4).

Ngoài phạt tiền, buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (i), (ii), (iii) và khoản (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm (iii), (iv) khoản (4).

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức xử phạt đối với tổ chức.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 22

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079