
Hướng dẫn kê khai thuế TNCN 2026 trên cổng Dịch vụ công chi tiết (Hình từ internet)
Từ năm 2026, việc kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ chính thức áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH.
Tuy nhiên, tờ khai 05/KK-TNCN (Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân) là mẫu dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, dùng để kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý. Mẫu này vẫn được áp dụng trong năm 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Theo đó, dưới đây là hướng dẫn kê khai thuế TNCN trên cổng Dịch vụ công chi tiết:
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin
Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Doanh nghiệp"


Bước 3: Tại trang chủ chọn mục "Dịch vụ khác" => chọn "Hồ sơ khai thuế khác" => chọn "Trình ký"

Bước 4: Chọn tệp tờ khai và thủ tục hành chính kèm theo. Sau đó, chọn bấm "Trình ký"
Theo đó, mã thủ tục hành chính của Mẫu 05/KK-TNCN - Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công là: 2.002235
Lưu ý: Nếu không chọn đúng loại thủ tục hành chính, tờ khai có thể bị ghi nhận không hợp lệ.

Bước 5: Sau khi hệ thống hiển thị danh sách tờ khai, nhấn "Ký và nộp tờ khai" để hoàn tất
- Sau khi kiểm tra xong, chọn Trình ký → Ký và Nộp tờ khai.
Hệ thống hiển thị ra mã pin chữ ký số thì nhập mật khẩu (Mã Pin) của chữ ký
=> Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận” => Hệ thống báo ký điện tử thành công
Sau khi ký điện tử xong thì màn hình sẽ hiển thị ra danh sách tờ khai thuế đã nộp qua mạng đến cơ quan thuế
- Hệ thống sẽ xử lý và gửi phản hồi về kết quả nộp tờ khai.

Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế TNCN 2026 trên phần mềm HTKK chi tiết
(1) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó,
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%
(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)