
Hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu (Công văn 202/CT-CS) (Hình từ Internet)
Ngày 13/01/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 202/CT-CS về việc chính sách thuế.
![]() |
Công văn 202/CT-CS |
Cục Thuế nhận được Công văn 2078/LDO-QLDN3 ngày 18/9/2025 của Thuế tỉnh Lâm Đồng đề nghị hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 8, Điều 14 và Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 8. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam:
2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực:
3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế."
"Điều 14. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toàn kể toản theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế."
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế thống nhất với đề xuất tại Công văn 2078/LDO-QLDN3 ngày 18/9/2025 của Thuế tỉnh Lâm Đồng về việc Nhà thầu nước ngoài được cấp mã số thuế để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thì Nhà thầu nước ngoài kê khai, nộp thuế nhà thầu (thuế TNDN đối với máy móc thiết bị và dịch vụ kèm theo) trên cơ sở hợp đồng thầu đã ký với chủ đầu tư nếu thực tế đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Xem thêm tại Công văn 202/CT-CS ban hành ngày 13/01/2026.
Theo Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 quy định thông tin về đấu thầu như sau:
(1) Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
- Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;
- Thông báo mời thầu;
- Danh sách ngắn;
- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);
- Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng;
- Kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
- Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu;
- Thông tin khác có liên quan.
(2) Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
- Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Đấu thầu 2023 ;
- Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm;
- Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);
- Kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
- Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
- Thông tin khác có liên quan.
(3) Các thông tin quy định tại khoản (1), (2) được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước.