
Cục Thuế hướng dẫn về mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở tiền (Công văn 149/CT-CS) (Hình từ Internet)
Ngày 12/01/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 149/CT-CS về mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở tiền.
![]() |
Công văn 149/CT-CS |
Cục Thuế nhận được Công văn 2232/QNI-CNTK ngày 25/11/2025 của Thuế tỉnh Quảng Ninh vướng mắc về xác định mức thu lệ phí trước bạ (LPTB) đối với xe ô tô chở tiền. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ:
+ Tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định:
"3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ở tỏ (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định này (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giả tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành."
+ Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điểm và tiêu đề của khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b và tiêu đề khoản 5 như sau:
"5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bồn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cổ định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đổi với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:
“...
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.".
- Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC ngày 28/2/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/1/2022 của Chính phủ quy định:
“2. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ: áp dụng mức thu quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP).
a) Căn cứ vào loại phương tiện, khối lượng chuyên chở và số người cho phép chở ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận kiểm định do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc các thông tin khác của cơ quan có thẩm quyền xác định, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định tại khoản này.
b) Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:
- Số người cho phép chở được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo xác định của cơ quan có thẩm quyền.
- Khối lượng chuyên chở được xác định theo điểm a khoản này.
- Loại xe được xác định như sau:
+ Đối với xe nhập khẩu: Căn cứ vào xác định của đơn vị đăng kiểm ghi tại mục "Loại phương tiện" của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận kiểm định do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc các thông tin khác của cơ quan có thẩm quyền xác định:
+ Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Căn cứ vào mục "Loại phương tiện" ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ở tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc Giấy chứng nhận kiểm định hoặc các thông tin khác của cơ quan có thẩm quyền xác định.".
Theo quy định tại Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 53/2024/TT-BGTVT thì: Ô tô tải pick up cabin kép và Ô tô tải Van thuộc nhóm Ô tô tải thông dụng: Ô tô chở tiền thuộc nhóm Ô tô tải chuyên dùng.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, xe ô tô chở tiền thuộc nhóm “Ô tô tải chuyên dùng" theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 53/2024/TT-BGTVT áp dụng mức thu lệ phí trước bạ là 2% theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
Xem thêm tại Công văn 149/CT-CS ban hành ngày 12/01/2026.