Năng suất lao động là gì? Quy định về thưởng năng suất mới nhất

01/02/2026 22:30 PM

Năng suất lao động phản ánh hiệu suất làm việc của người lao động. Vậy công thức tính năng suất lao động là gì?

Năng suất lao động là gì? Công thức tính năng suất lao động

Năng suất lao động (năng suất lao động toàn bộ nền kinh tế quốc dân) phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu.

**Công thức tính năng suất lao động:

Năng suất lao động được Cục Thống kê công bố hàng năm.

Năm 2025, theo Cục Thống kê, năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 245,0 triệu đồng/lao động (tương đương 9.809 USD/lao động, tăng 626 USD so với năm 2024); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 6,83% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2025 ước đạt 29,2%, cao hơn 0,8 điểm phần trăm so với năm 2024), tăng trưởng kinh tế đạt khá, quy mô nền kinh tế được mở rộng.

>> Xem thêm: Năng suất lao động của Việt Nam qua các năm

Năng suất lao động là gì? Quy định về thưởng năng suất mới nhất

Năng suất lao động là gì? Quy định về thưởng năng suất mới nhất (Hình từ internet)

Năng suất lao động phân theo địa phương

Theo số liệu của Cục Thống kê, dưới đây là năng suất lao động phân theo địa phương (trước sáp nhập tỉnh):

 

Năm 2018

Năm 2024

CẢ NƯỚC

129,1

221,9

Ðồng bằng sông Hồng

162,5

290,3

Hà Nội

215,5

345,6

Vĩnh Phúc

167,3

286,0

Bắc Ninh

275,7

314,7

Quảng Ninh

229,2

481,9

Hải Dương

110,8

224,6

Hải Phòng

189,9

427,6

Hưng Yên

114,9

227,1

Thái Bình

66,8

132,1

Hà Nam

99,6

208,3

Nam Ðịnh

57,5

116,2

Ninh Bình

91,9

191,0

Trung du và miền núi phía Bắc

75,7

158,8

Hà Giang

41,9

92,5

Cao Bằng

46,7

108,3

Bắc Kạn

51,7

123,1

Tuyên Quang

59,8

132,0

Lào Cai

102,4

187,3

Yên Bái

53,2

130,8

Thái Nguyên

145,6

255,4

Lạng Sơn

61,3

158,2

Bắc Giang

83,8

210,4

Phú Thọ

74,4

157,5

Ðiện Biên

51,1

90,3

Lai Châu

67,7

129,3

Sơn La

67,1

126,6

Hoà Bình

84,8

139,7

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

87,1

163,6

Thanh Hoá

65,4

156,3

Nghệ An

62,7

131,7

Hà Tĩnh

102,9

217,3

Quảng Bình

69,2

141,2

Quảng Trị

85,6

153,9

Huế

81,1

133,3

Ðà Nẵng

174,3

236,6

Quảng Nam

104,1

157,4

Quảng Ngãi

115,0

196,6

Bình Ðịnh

84,7

154,7

Phú Yên

74,6

129,6

Khánh Hoà

114,6

194,4

Ninh Thuận

77,9

175,8

Bình Thuận

93,5

168,3

Tây Nguyên

72,2

133,5

Kon Tum

64,9

118,3

Gia Lai

65,7

114,2

Ðắk Lắk

65,6

124,0

Ðắk Nông

73,0

146,0

Lâm Ðồng

91,4

170,7

Ðông Nam Bộ

249,0

327,7

Bình Phước

96,8

193,8

Tây Ninh

109,1

183,5

Bình Dương

225,5

266,3

Ðồng Nai

193,8

264,9

Bà Rịa - Vũng Tàu

584,2

656,7

TP.Hồ Chí Minh

271,3

370,7

Ðồng bằng sông Cửu Long

85,9

149,2

Long An

113,8

181,5

Tiền Giang

80,8

129,3

Bến Tre

58,8

95,2

Trà Vinh

94,6

183,2

Vĩnh Long

84,0

143,4

Ðồng Tháp

74,3

140,3

An Giang

73,4

140,1

Kiên Giang

97,4

158,8

Cần Thơ

122,6

218,4

Hậu Giang

73,7

162,0

Sóc Trăng

77,2

129,7

Bạc Liêu

80,2

138,0

Cà Mau

86,1

138,7

Quy định về thưởng năng suất

Căn cứ Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khoản thưởng cho người lao động khi làm việc cho người sử dụng lao động như sau:

- Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

- Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Có thể thấy pháp luật hiện nay không quy định bắt buộc người sử dụng phải có các khoản thưởng cho người lao động, trong đó bao gồm khoản thưởng năng suất lao động cho người lao động.

Việc có thưởng năng suất cho người lao động hay không phụ thuộc vào quyết định của người sử dụng lao động phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động; bên cạnh đó việc thưởng năng suất còn căn cứ vào các văn bản, quy chế, quy định nội bộ của doanh nghiệp.

Trả lương theo năng suất lao động thế nào?

Căn cứ Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Chia sẻ bài viết lên facebook 24,913

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079