Năng suất lao động là gì? Công thức tính năng suất lao động
Năng suất lao động (năng suất lao động toàn bộ nền kinh tế quốc dân) phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu.
**Công thức tính năng suất lao động:

Năng suất lao động được Cục Thống kê công bố hàng năm.
Năm 2025, theo Cục Thống kê, năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 245,0 triệu đồng/lao động (tương đương 9.809 USD/lao động, tăng 626 USD so với năm 2024); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 6,83% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2025 ước đạt 29,2%, cao hơn 0,8 điểm phần trăm so với năm 2024), tăng trưởng kinh tế đạt khá, quy mô nền kinh tế được mở rộng.
>> Xem thêm: Năng suất lao động của Việt Nam qua các năm

Năng suất lao động là gì? Quy định về thưởng năng suất mới nhất (Hình từ internet)
Năng suất lao động phân theo địa phương
Theo số liệu của Cục Thống kê, dưới đây là năng suất lao động phân theo địa phương (trước sáp nhập tỉnh):
|
|
Năm 2018 |
Năm 2024 |
|
CẢ NƯỚC |
129,1 |
221,9 |
|
Ðồng bằng sông Hồng |
162,5 |
290,3 |
|
Hà Nội |
215,5 |
345,6 |
|
Vĩnh Phúc |
167,3 |
286,0 |
|
Bắc Ninh |
275,7 |
314,7 |
|
Quảng Ninh |
229,2 |
481,9 |
|
Hải Dương |
110,8 |
224,6 |
|
Hải Phòng |
189,9 |
427,6 |
|
Hưng Yên |
114,9 |
227,1 |
|
Thái Bình |
66,8 |
132,1 |
|
Hà Nam |
99,6 |
208,3 |
|
Nam Ðịnh |
57,5 |
116,2 |
|
Ninh Bình |
91,9 |
191,0 |
|
Trung du và miền núi phía Bắc |
75,7 |
158,8 |
|
Hà Giang |
41,9 |
92,5 |
|
Cao Bằng |
46,7 |
108,3 |
|
Bắc Kạn |
51,7 |
123,1 |
|
Tuyên Quang |
59,8 |
132,0 |
|
Lào Cai |
102,4 |
187,3 |
|
Yên Bái |
53,2 |
130,8 |
|
Thái Nguyên |
145,6 |
255,4 |
|
Lạng Sơn |
61,3 |
158,2 |
|
Bắc Giang |
83,8 |
210,4 |
|
Phú Thọ |
74,4 |
157,5 |
|
Ðiện Biên |
51,1 |
90,3 |
|
Lai Châu |
67,7 |
129,3 |
|
Sơn La |
67,1 |
126,6 |
|
Hoà Bình |
84,8 |
139,7 |
|
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
87,1 |
163,6 |
|
Thanh Hoá |
65,4 |
156,3 |
|
Nghệ An |
62,7 |
131,7 |
|
Hà Tĩnh |
102,9 |
217,3 |
|
Quảng Bình |
69,2 |
141,2 |
|
Quảng Trị |
85,6 |
153,9 |
|
Huế |
81,1 |
133,3 |
|
Ðà Nẵng |
174,3 |
236,6 |
|
Quảng Nam |
104,1 |
157,4 |
|
Quảng Ngãi |
115,0 |
196,6 |
|
Bình Ðịnh |
84,7 |
154,7 |
|
Phú Yên |
74,6 |
129,6 |
|
Khánh Hoà |
114,6 |
194,4 |
|
Ninh Thuận |
77,9 |
175,8 |
|
Bình Thuận |
93,5 |
168,3 |
|
Tây Nguyên |
72,2 |
133,5 |
|
Kon Tum |
64,9 |
118,3 |
|
Gia Lai |
65,7 |
114,2 |
|
Ðắk Lắk |
65,6 |
124,0 |
|
Ðắk Nông |
73,0 |
146,0 |
|
Lâm Ðồng |
91,4 |
170,7 |
|
Ðông Nam Bộ |
249,0 |
327,7 |
|
Bình Phước |
96,8 |
193,8 |
|
Tây Ninh |
109,1 |
183,5 |
|
Bình Dương |
225,5 |
266,3 |
|
Ðồng Nai |
193,8 |
264,9 |
|
Bà Rịa - Vũng Tàu |
584,2 |
656,7 |
|
TP.Hồ Chí Minh |
271,3 |
370,7 |
|
Ðồng bằng sông Cửu Long |
85,9 |
149,2 |
|
Long An |
113,8 |
181,5 |
|
Tiền Giang |
80,8 |
129,3 |
|
Bến Tre |
58,8 |
95,2 |
|
Trà Vinh |
94,6 |
183,2 |
|
Vĩnh Long |
84,0 |
143,4 |
|
Ðồng Tháp |
74,3 |
140,3 |
|
An Giang |
73,4 |
140,1 |
|
Kiên Giang |
97,4 |
158,8 |
|
Cần Thơ |
122,6 |
218,4 |
|
Hậu Giang |
73,7 |
162,0 |
|
Sóc Trăng |
77,2 |
129,7 |
|
Bạc Liêu |
80,2 |
138,0 |
|
Cà Mau |
86,1 |
138,7 |
Căn cứ Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khoản thưởng cho người lao động khi làm việc cho người sử dụng lao động như sau:
- Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
- Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Có thể thấy pháp luật hiện nay không quy định bắt buộc người sử dụng phải có các khoản thưởng cho người lao động, trong đó bao gồm khoản thưởng năng suất lao động cho người lao động.
Việc có thưởng năng suất cho người lao động hay không phụ thuộc vào quyết định của người sử dụng lao động phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động; bên cạnh đó việc thưởng năng suất còn căn cứ vào các văn bản, quy chế, quy định nội bộ của doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).