Hạ sĩ quan là gì? Các chức vụ, cấp bậc của hạ sĩ quan trong Công an nhân dân

31/01/2026 16:20 PM

Nội dung bài viết giải đáp về hạ sĩ quan là gì, theo đó là quy định về các chức vụ, cấp bậc của hạ sĩ quan trong Công an nhân dân theo quy định pháp luật hiện hành.

Hạ sĩ quan là gì? Các chức vụ, cấp bậc của hạ sĩ quan trong Công an nhân dân (hình ảnh từ Internet)

Hạ sĩ quan là gì? Các chức vụ, cấp bậc của hạ sĩ quan trong Công an nhân dân (hình ảnh từ Internet)

Hạ sĩ quan là gì?

Hạ sĩ quan là cấp bậc quân nhân dưới sĩ quan và trên binh sĩ, bao gồm các bậc hàm như Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ (trong Quân đội và Công an nhân dân), thường đảm nhiệm các chức vụ chỉ huy cấp thấp như Phó tiểu đội trưởng, Tiểu đội trưởng, có vai trò quan trọng trong việc chỉ huy, rèn luyện chiến sĩ và thực hiện nhiệm vụ chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc. 

Theo đó, tại Điều 2 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về hạ sĩ quan như sau:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng, cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là công dân Việt Nam được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ là công dân Việt Nam thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ, Binh nhất, Binh nhì.

Các chức vụ, cấp bậc của hạ sĩ quan trong Công an nhân dân

Cụ thể, căn cứ theo Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

(1) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:

- Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:

Đại tướng;

Thượng tướng;

Trung tướng;

Thiếu tướng;

- Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:

Đại tá;

Thượng tá;

Trung tá;

Thiếu tá;

- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:

Đại úy;

Thượng úy;

Trung úy;

Thiếu úy;

- Hạ sĩ quan có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

(2) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:

- Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:

Thượng tá;

Trung tá;

Thiếu tá;

- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:

Đại úy;

Thượng úy;

Trung úy;

Thiếu úy;

- Hạ sĩ quan có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

(3) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:

- Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ;

- Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:

Binh nhất;

Binh nhì.

Như vậy, trong hệ thống cấp bậc trong Công an nhân dân phân loại hạ sĩ quan thành các loại và cấp bậc như sau:

- Hạ sĩ quan nghiệp vụ: gồm 3 bậc (Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ)

- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:  gồm 3 bậc (Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ)

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa:  gồm 3 bậc (Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ)

Quyền và lợi ích của hạ sĩ quan trong Công an nhân dân mới nhất

Căn cứ Điều 41 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về quyền và lợi ích của sĩ quan, hạ sĩ quan trong Công an nhân dân như sau:

(1) Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành được hưởng các quyền lợi sau đây:

- Nhà nước bảo đảm đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành theo yêu cầu của tổ chức;

- Bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng;

- Các quyền lợi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

- Trường hợp điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm và thâm niên công tác;

- Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ trong Công an nhân dân và mức lương hiện hưởng; trường hợp mức lương hiện hưởng thấp hơn mức lương tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu theo quy định của pháp luật.

(2) Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ được hưởng các quyền lợi sau đây:

- Trợ cấp tạo việc làm và trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;

- Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Công an nhân dân 2018;

- Trường hợp có đủ 15 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

(4) Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi xuất ngũ là bệnh binh được hưởng quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Công an nhân dân 2018 và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

(5) Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành, nghề đặc thù thì được quy đổi thời gian đó để tính hưởng quyền lợi khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.

(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đang công tác mà hy sinh thì thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đó được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ.

(7) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đang công tác mà từ trần thì thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đó được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ.

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079