
04 bảng lương giáo viên theo mức lương cơ sở mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
>>> Xem thêm: Tăng lương cơ sở 2026: Tiền lương của giáo viên thay đổi như thế nào?
Theo đó, tính đến thời điểm hiện tại thì tiền lương của giáo viên sẽ được tính theo công thức như sau:
|
Tiền lương = Hệ số lương x Lương cơ sở |
Trong đó:
- Lương cơ sở là: 2.340.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- Hệ số lương của giáo viên được xác định theo từng ngạch, bậc và chức danh, cụ thể:
(1) Giáo viên mầm non
|
Hạng giáo viên |
Mã số |
Hệ số lương |
|
Giáo viên mầm non hạng III |
V.07.02.26 |
2,10 - 4,89 |
|
Giáo viên mầm non hạng II |
V.07.02.25 |
2,34 - 4,98 |
|
Giáo viên mầm non hạng I |
V.07.02.24 |
4,00 - 6,38 |
(2) Giáo viên tiểu học
|
Hạng giáo viên |
Mã số |
Hệ số lương |
|
Giáo viên tiểu học hạng III |
V.07.03.29 |
2,34 - 4,98 |
|
Giáo viên tiểu học hạng II |
V.07.03.28 |
4,00 - 6,38 |
|
Giáo viên tiểu học hạng I |
V.07.03.27 |
4,40 - 6,78 |
(3) Giáo viên THCS
|
Hạng giáo viên |
Mã số |
Hệ số lương |
|
Giáo viên THCS hạng III |
V.07.04.32 |
2,34 - 4,98 |
|
Giáo viên THCS hạng II |
V.07.04.31 |
4,00 - 6,38 |
|
Giáo viên THCS hạng I |
V.07.04.30 |
4,40 - 6,78 |
(4) Giáo viên THPT
|
Hạng giáo viên |
Mã số |
Hệ số lương |
|
Giáo viên THPT hạng III |
V.07.05.15 |
2,34 - 4,98 |
|
Giáo viên THPT hạng II |
V.07.05.14 |
4,00 - 6,38 |
|
Giáo viên THPT hạng I |
V.07.05.13 |
4,40 - 6,78 |
Căn cứ vào các quy định trên ta có 04 bảng lương giáo viên theo mức lương cơ sở mới nhất 2026 như sau:




Theo đó, Bộ GD&ĐT đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo. Trong đó, tại Điều 4 dự thảo Nghị định thì Bộ Bộ GD&ĐT đề xuất như sau:
- Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 4 dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
- Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
- Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
- Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.
Lưu ý: Khi áp áp dụng hệ số lương đặc thù thì tiền lương giáo viên sẽ được tính theo công thức sau:
|
Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 |
= |
Mức lương cơ sở |
x |
Hệ số lương hiện hưởng |
x |
Hệ số lương đặc thù |
Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu, mức phụ cấp đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở và mức phụ cấp đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Hệ số lương đặc thù không dùng để tính mức phụ cấp.
(Theo Điều 5 dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo)
Trên đây là bài viết về “04 bảng lương giáo viên theo mức lương cơ sở mới nhất 2026”