Trộm chó đi tù bao nhiêu năm?

30/01/2026 12:10 PM

Dưới đây là chi tiết thông tin chi tiết về việc trộm chó đi tù bao nhiêu năm theo quy định mới nhất hiện nay và xem thêm số bản án xét xử hành vi trộm chó.

Trộm chó đi tù bao nhiêu năm?

Trộm chó đi tù bao nhiêu năm? (Hình từ internet)

Trộm chó đi tù bao nhiêu năm?

Hành vi trộm chó có thể bị xử lý hình sự về tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

Theo đó, để xác định hành vi trộm chó đi tù bao nhiêu năm cần phải căn cứ vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và tính chất mức độ của hành vi. Cụ thể:

**Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Tài sản bị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên.

- Tài sản bị chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc 1 trong các trường hợp (Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;...)

**Khung 2: Phạt từ từ 2 đến 7 năm tù với các hành vi (Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Hành hung để tẩu thoát; Tái phạm nguy hiểm;...)

**Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;...

**Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;...

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, tùy theo giá trị của con chó bị trộm mà sẽ có thể bị phạt tù với khung hình phạt cao nhất lên đến lên đến 20 năm tù và có thể bị phạt tiền đến 50.000.000 đồng.

Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm chó

Nếu hành vi trộm chó chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Cụ thể, tại theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, đối với hành vi trộm chó mà không đủ yếu tố cấu thành tội phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản.

Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, ngoài phạt tiền thì người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Và buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp đối với hành vi vi phạm.

Xem thêm 1 số bản án xét xử hành vi trộm chó:

- Bản án về tội trộm cắp tài sản (trộm chó) số 54/2022/HS-ST

+ Cấp xét xử: Sơ thẩm

+ Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

- Bản án về tội trộm cắp tài sản (trộm chó) số 60/2022/HS-ST

+ Cấp xét xử: Sơ thẩm

+ Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

- Bản án về tội trộm cắp tài sản số 31/2022/HS-ST

+ Cấp xét xử: Sơ thẩm

+ Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

- Bản án về tội trộm cắp tài sản (trộm chó) số 24/2022/HS-ST

+ Cấp xét xử: Sơ thẩm

+ Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình

- Bản án về tội trộm cắp tài sản (trộm chó) số 09/2021/HS-ST

+ Cấp xét xử: Sơ thẩm

+ Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Chia sẻ bài viết lên facebook 11

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079