Chính sách mới >> Tham nhũng 24/01/2026 13:58 PM

Chi tiết điểm mới của Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025

24/01/2026 13:58 PM

Quốc hội thông qua Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025. Chi tiết điểm mới của Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 như sau.

Chi tiết điểm mới của Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025

Chi tiết điểm mới của Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 (Hình từ Internet)

Chi tiết điểm mới của Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025

Quốc hội thông qua Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 số 132/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2026.

Theo đó, điểm mới Luật Phòng chống tham nhũng như sau:

1. Về các hành vi bị nghiêm cấm

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 Luật Phòng, chống tham nhũng tại khoản 2 Điều 1 Luật để bảo đảm thể chế hóa kịp thời các yêu cầu tại Quy định 231-QĐ/TW ngày 17/01/2025 của Bộ Chính trị về bảo vệ người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đồng thời, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy định của pháp luật có liên quan. Luật đã bổ sung 05 nhóm hành vi vào khoản 2 và bổ sung khoản 3a tại Điều 8, cụ thể là:

2. Thực hiện các hành vi sau đây đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng:

a) Đe dọa, dùng bạo lực, gây áp lực, vu khống, cô lập, xúc phạm hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

b) Xâm phạm bất hợp pháp nhà ở, chỗ ở, chiếm giữ, hủy hoại tài sản, xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cá nhân của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

c) Trả thù hoặc thuê, nhờ, xúi giục người khác uy hiếp tinh thần, trả thù người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

d) Thực hiện không đúng quy định, phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí, điều kiện, nhận xét, đánh giá mang tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; luân chuyển, điều động, biệt phái người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng khi đang giải quyết vụ việc;

đ) Gây khó khăn, cản trở khi thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, giải quyết các thủ tục hành chính, các dịch vụ công theo quy định của pháp luật, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, việc làm, lao động, học tập hoặc thực thi nhiệm vụ của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng.

3a. Ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ về phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; che giấu, không báo cáo, trì hoãn hoặc xử lý, xác minh đề nghị, yêu cầu được bảo vệ không đúng quy định; tiết lộ các thông tin cần được giữ bí mật trong quá trình bảo vệ; không kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ; không thay đổi thành viên thực hiện nhiệm vụ bảo vệ khi có căn cứ xác định thành viên đó thiếu trách nhiệm, không khách quan trong thực hiện nhiệm vụ.

2. Về trách nhiệm giải trình

Để bảo đảm thể chế hóa Chỉ thị 53-CT/TW ngày 26/10/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động công vụ, Luật số 132/2025/QH15 quy định: “Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình về quyết định, hành vi của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi đó”. Qua đó tăng cường trách nhiệm giải trình trực tiếp của cá nhân đối với hoạt động công vụ, chức trách, nhiệm vụ được giao thực hiện.

Luật giao Chính phủ quy định chi tiết nguyên tắc, đối tượng, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân về thực hiện trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.

3. Về báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng

- Luật số 132/2025/QH15 điều chỉnh bổ sung trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp với Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng cùng cấp trong phạm vi cả nước và ở địa phương; đồng thời lược bỏ trách nhiệm báo cáo phòng, chống tham nhũng của cấp huyện để phù hợp mô hình tổ chức chính quyền 02 cấp.

- Điều chỉnh bố cục, nội dung báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng đảm bảo tính khoa học, rõ ràng, cụ thể hơn, phù hợp với phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Chính phủ, bộ, ngành, địa phương.

4. Về tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng

Luật số 132/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng theo hướng quy định chung về các nội dung đánh giá cho phù hợp với chức năng quản lý nhà nước của các bộ, ngành, địa phương. Luật giao Chính phủ quy định các tiêu chí đánh giá nhằm bảo đảm tính chủ động và tính chịu trách nhiệm của các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác phòng, chống tham nhũng. 

5. Về ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý

Thể chế hóa Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, trong đó yêu cầu: “Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh”; đồng thời để phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội và khoa học, công nghệ ứng dụng, Luật số 132/2025/QH15 quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Các cơ quan bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm đẩy mạnh xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; kết nối, tích hợp, chia sẻ đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm liên thông, an toàn thông tin; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số theo quy định của pháp luật.

6. Về cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập

Để khắc phục những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện các quy định về cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tại Điều 30 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và thể chế hóa các chủ trương, chính sách, quy định của Đảng về công tác kiểm soát tài sản, thu nhập, đặc biệt là Quyết định 56-QĐ/TW về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và Quy định 296-QĐ/TW về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, Luật số 132/2025/QH15 quy định cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập gồm: (1) Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên; (2) Thanh tra Chính phủ; (3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; (4) Văn phòng Quốc hội; (5) Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; (6) Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; (7) Thanh tra tỉnh, thành phố. Đồng thời, quy định cụ thể, rõ ràng, đầy đủ hơn về thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

Luật giao Chính phủ quy định việc kiểm soát tài sản, thu nhập đối với những người không thuộc đối tượng kiểm soát tài sản, thu nhập của các cơ quan, tổ chức nêu trên để bảo đảm đầy đủ, không bỏ sót người có nghĩa vụ kê khai.

7. Về giá trị tài sản, mức thu nhập phải kê khai và kê khai bổ sung

Để phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay, khi điều kiện kinh tế xã hội phát triển, quy định về mức lương và thu nhập hợp pháp của công chức, người có chức vụ, quyền hạn tăng khoảng 03 lần so với thời điểm năm 2018, Luật số 132/2025/QH15 quy định giá trị mỗi loại tài sản phải kê khai (kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá trị và tài sản khác) từ 150.000.000 đồng trở lên và giá trị tài sản, thu nhập phải kê khai bổ sung khi có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên.

Luật quy định về theo dõi biến động tài sản, thu nhập và căn cứ xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, cụ thể: “Trường hợp phát hiện có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai không kê khai thì cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu người đó cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan; trường hợp tài sản, thu nhập có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”; cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập của người kê khai khi “Có biến động tăng về tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc”.

Luật giao Chính phủ quy định chi tiết tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập.

8. Về người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập

- Luật số 132/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung để phù hợp với Quy định 296-QĐ/TW ngày 30/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, quy định nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập liên quan đến đảng viên, người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

- Để đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống tham nhũng trong điều kiện hiện nay và phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật số 132/2025/QH15 quy định người được giao tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập. Chính phủ quy định các trường hợp phải kê khai tài sản, thu nhập tại doanh nghiệp nhà nước là những người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và một số chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp nhà nước mà không bao gồm người nước ngoài hoặc người thuộc khu vực ngoài nhà nước.

9. Về trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập

Để tăng cường hiệu quả hoạt động xác minh tài sản, thu nhập khắc phục những hạn chế, khó khăn do số lượng người thuộc diện phải xác minh tài sản thu nhập là rất lớn, Luật số 132/2025/QH15 điều chỉnh quy định trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập theo hướng bổ sung yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình.

Luật giao Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên.

10. Về thẩm quyền của cơ quan thanh tra trong thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng

Luật số 132/2025/QH15 điều chỉnh theo hướng quy định trách nhiệm cụ thể của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng để phù hợp thực tiễn mô hình tổ chức các cơ quan thanh tra hiện nay. Cụ thể: “Thanh tra Chính phủ thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người  công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, doanh nghiệp nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý thực hiện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; người công tác tại cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động; người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương thực hiện;

Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện”.

Luật giao Chính phủ quy định chi tiết việc thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng.

11. Một số nội dung khác

Luật số 132/2025/QH15 điều chỉnh, sửa đổi một số nội dung khác đảm bảo tính phù hợp thực tiễn và quy định của pháp luật liên quan như: tiếp nhận, xử lý phản ánh về hành vi tham nhũng; tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng; bổ sung thẩm quyền, trách nhiệm xét xử phúc thẩm các vụ án tham nhũng của Tòa án nhân dân tối cao…

Xem thêm tại Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025.

Chia sẻ bài viết lên facebook 11

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079