
Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế trên eTax mobile chi tiết nhất 2026 (Hình từ internet)
Cục Thuế đã có hướng dẫn về việc khai thuế trên eTax mobile đối với hộ kinh doanh như sau:
![]() |
Hướng dẫn về việc khai thuế |
Bước 1: Đăng nhập
NNT đã có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế thực hiện đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile bằng cách nhập “Mã số thuế” và “Mật khẩu”.
Nếu NNT chưa có tài khoản thuế điện tử mà đã có VNEID cấp độ 2 thì đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử. Trường hợp tài khoản chỉ định danh mức 1, NNT cần nâng cấp lên mức độ 2.
Bước 2: Sau khi đăng nhập NNT chọn chức năng “Khai thuế”.
Trong tab “Khai thuế” NNT chọn “Khai thuế CNKD” để thực hiện kê khai.
Bước 3: NNT lựa chọn TTHC phù hợp:
- Mã TTHC 1.007673: Tương ứng với tờ khai 01/CNKD kê khai theo kỳ lần phát sinh.
- Mã TTHC 2.002259: Tương ứng với tờ khai 01/CNKD kê khai theo kỳ năm.
- Mã TTHC 1.011022: Tương ứng với tờ khai 01/CNKD kê khai theo kỳ tháng/quý.
Bấm “Nộp hồ sơ”
Bước 4: Màn hình hiển thị thông tin chung tờ khai: NNT thực hiện kê khai các thông tin chung trên tờ khai và nhấn “Tiếp tục”
Màn hình hiển thị thông báo, NNT thực hiện tích chọn nhóm ngành nghề kinh doanh kê khai và nhấn “Xác nhận”.
Bước 5: Màn hình hiển thị thông tin kê khai mục A. KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT), THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN): NNT thực hiện nhập doanh thu thuế GTGT, TNCN tương ứng với nhóm ngành kê kinh doanh đã chọn, hệ thống sẽ tự động tính số thuế GTGT, TNCN.
->NNT nhấn “Tiếp tục”
Bước 6: Màn hình hiển thị câu hỏi NNT có phát sinh kinh doanh Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc Thuế phí bảo vệ môi trường hoặc Thuế tài nguyên không?
- Nếu không phát sinh, NNT tích chọn “Không” và nhấn “Tiếp tục”
- Nếu phát sinh, NNT tích chọn “Có” và nhấn “Tiếp tục” -> Màn hình tiếp theo bắt buộc NNT kê khai mục B.THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT, hoặc mục C.KÊ KHAI THUẾ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC THUẾ TÀI NGUYÊN
Bước 7: Màn hình hiển thị thông tin kê khai bảng kê 01-2/BK-HĐKD: Mục I. VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA. -> NNT nhấn nút “Nhập thông tin” và thực hiện kê khai. ->Nhấn “Tiếp tục”
Màn hình hiển thị nhập thông tin kê khai bảng kê 01-2/BK-HĐKD: Mục II. Chi phí quản lý. NNT thực hiện nhập các chi phí tương ứng: Chi phí nhân công, chi phí điện, chi phí nước, chi phí viễn thông, chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh, chi phí quản lý, chi phí khác. -> NNT nhấn “Tiếp tục”
Bước 8: Hiển thị màn hình hoàn thành kê khai:
- Nút Chia sẻ/Tải về: Cho phép chia sẻ/tải về tờ khai định dạng PDF
-> NNT nhấn “Nộp tờ khai”. Hiển thị màn hình nhập mã OTP, NNT thực hiện nhập mã OTP được gửi về email.
-> Nhấn nút "Xác nhận". Màn hình hiển thị thông báo nộp tờ khai thành công.

2. Mức phạt vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm 2026
Cụ thể tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về các mức phạt vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm 2026 như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản (4).
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1), (2), (3) và khoản (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm (iii), (iv) khoản (4).
Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt đối với tổ chức, đối với cá nhân và hộ kinh doanh thì áp dụng mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.