Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng năm 2026

26/01/2026 19:37 PM

Dưới đây là quy định mới nhất hiện nay về mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng năm 2026.

Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng năm 2026

Năm 2026, các quy định về thi đua, khen thưởng tại Luật Thi đua, khen thưởng được hướng dẫn chính tại Nghị định 152/2025/NĐ-CP, quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Hiện nay mức lương cơ sở năm 2026 vẫn đang giữ nguyên ở mức 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP (có thể điều chỉnh trong năm nay).

Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 152/2025/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.

Dưới đây là mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng năm 2026:

Mức tiền thưởng bên dưới là kết quả được tính từ hệ số nhân (x) với lương cơ sở mà chưa thực hiện việc làm tròn

Huân chương, danh hiệu, bằng khen tập thể: thường x2 mức cá nhân

Hộ gia đình: hưởng 1,5 lần mức cá nhân

Đơn vị: đồng

STT

Nhóm khen thưởng

Danh hiệu / Hình thức khen thưởng

Hệ số

Mức thưởng

I

Danh hiệu thi đua – Cá nhân

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

4,5

10.530.000

 

 

Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh

3

7.020.000

 

 

Chiến sĩ thi đua cơ sở

1

2.340.000

 

 

Lao động tiên tiến / Chiến sĩ tiên tiến

0,3

702.000

II

Danh hiệu thi đua – Tập thể

Tập thể lao động xuất sắc / Đơn vị quyết thắng

1,5

3.510.000

 

 

Tập thể lao động tiên tiến / Đơn vị tiên tiến

0,8

1.872.000

 

 

Xã, phường, thị trấn tiêu biểu

2

4.680.000

 

 

Thôn, tổ dân phố văn hóa

1,5

3.510.000

 

 

Cờ thi đua của Chính phủ

12

28.080.000

 

 

Cờ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh

8

18.720.000

 

 

Cờ thi đua quân khu, quân đoàn, quân chủng…; Đại học Quốc gia

6

14.040.000

III

Huân chương – Cá nhân

Huân chương Sao vàng

46

107.640.000

 

 

Huân chương Hồ Chí Minh

30,5

71.370.000

 

 

Huân chương Độc lập / Quân công hạng Nhất

15

35.100.000

 

 

Huân chương Độc lập / Quân công hạng Nhì

12,5

29.250.000

 

 

Huân chương Độc lập / Quân công hạng Ba

10,5

24.570.000

 

 

Huân chương Lao động / Chiến công / BVTQ hạng Nhất

9

21.060.000

 

 

Huân chương Lao động / Chiến công / BVTQ hạng Nhì; Đại đoàn kết dân tộc

7,5

17.550.000

 

 

Huân chương Lao động / Chiến công / BVTQ hạng Ba; Dũng cảm

4,5

10.530.000

IV

Danh hiệu vinh dự Nhà nước

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

15,5

36.270.000

 

 

Anh hùng LLVTND / Anh hùng Lao động

15,5

36.270.000

 

 

Nhà giáo ND / Thầy thuốc ND / Nghệ sĩ ND / Nghệ nhân ND

12,5

29.250.000

 

 

Nhà giáo ƯT / Thầy thuốc ƯT / Nghệ sĩ ƯT / Nghệ nhân ƯT

9

21.060.000

V

Giải thưởng

Giải thưởng Hồ Chí Minh

270

631.800.000

 

 

Giải thưởng Nhà nước

170

397.800.000

VI

Bằng khen – Giấy khen – Kỷ niệm chương

Bằng khen Thủ tướng Chính phủ

3,5

8.190.000

 

 

Bằng khen bộ, ban, ngành, tỉnh

1,5

3.510.000

 

 

Kỷ niệm chương UBTV Quốc hội

0,8

1.872.000

 

 

Kỷ niệm chương bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị – xã hội

0,6

1.404.000

 

 

Bằng khen quân khu, quân đoàn…; Đại học Quốc gia

1

2.340.000

 

 

Giấy khen cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã

0,3

702.000

VII

Huy chương

Huy chương Quân kỳ quyết thắng; Vì an ninh Tổ quốc; Chiến sĩ vẻ vang; Hữu nghị

1,5

3.510.000

Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng năm 2026

Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng năm 2026 (Hình từ internet)

Quy định chi tiết về nguyên tắc tính tiền thưởng

- Tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.

- Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.

- Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.

- Trong cùng một hình thức khen thưởng, cùng một mức khen thưởng, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân.

- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua tương ứng.

Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có cùng thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó thì được nhận tiền thưởng danh hiệu thi đua cao nhất.

- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều hình thức khen thưởng, có thời gian, thành tích đạt được các hình thức khen thưởng đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các hình thức khen thưởng tương ứng.

- Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa được tặng danh hiệu thi đua vừa được quyết định hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

- Trong trường hợp thực hiện chính sách cải cách tiền lương, Chính phủ sẽ quy định quỹ thi đua khen thưởng và mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

(Điều 49 Nghị định 152/2025/NĐ-CP)

Chia sẻ bài viết lên facebook 18

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079