Năm 2026, các quy định về thi đua, khen thưởng tại Luật Thi đua, khen thưởng được hướng dẫn chính tại Nghị định 152/2025/NĐ-CP, quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Hiện nay mức lương cơ sở năm 2026 vẫn đang giữ nguyên ở mức 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP (có thể điều chỉnh trong năm nay).
Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 152/2025/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.
Dưới đây là mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng năm 2026:
Mức tiền thưởng bên dưới là kết quả được tính từ hệ số nhân (x) với lương cơ sở mà chưa thực hiện việc làm tròn
Huân chương, danh hiệu, bằng khen tập thể: thường x2 mức cá nhân
Hộ gia đình: hưởng 1,5 lần mức cá nhân
Đơn vị: đồng
|
STT |
Nhóm khen thưởng |
Danh hiệu / Hình thức khen thưởng |
Hệ số |
Mức thưởng |
|
I |
Danh hiệu thi đua – Cá nhân |
Chiến sĩ thi đua toàn quốc |
4,5 |
10.530.000 |
|
|
|
Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh |
3 |
7.020.000 |
|
|
|
Chiến sĩ thi đua cơ sở |
1 |
2.340.000 |
|
|
|
Lao động tiên tiến / Chiến sĩ tiên tiến |
0,3 |
702.000 |
|
II |
Danh hiệu thi đua – Tập thể |
Tập thể lao động xuất sắc / Đơn vị quyết thắng |
1,5 |
3.510.000 |
|
|
|
Tập thể lao động tiên tiến / Đơn vị tiên tiến |
0,8 |
1.872.000 |
|
|
|
Xã, phường, thị trấn tiêu biểu |
2 |
4.680.000 |
|
|
|
Thôn, tổ dân phố văn hóa |
1,5 |
3.510.000 |
|
|
|
Cờ thi đua của Chính phủ |
12 |
28.080.000 |
|
|
|
Cờ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh |
8 |
18.720.000 |
|
|
|
Cờ thi đua quân khu, quân đoàn, quân chủng…; Đại học Quốc gia |
6 |
14.040.000 |
|
III |
Huân chương – Cá nhân |
Huân chương Sao vàng |
46 |
107.640.000 |
|
|
|
Huân chương Hồ Chí Minh |
30,5 |
71.370.000 |
|
|
|
Huân chương Độc lập / Quân công hạng Nhất |
15 |
35.100.000 |
|
|
|
Huân chương Độc lập / Quân công hạng Nhì |
12,5 |
29.250.000 |
|
|
|
Huân chương Độc lập / Quân công hạng Ba |
10,5 |
24.570.000 |
|
|
|
Huân chương Lao động / Chiến công / BVTQ hạng Nhất |
9 |
21.060.000 |
|
|
|
Huân chương Lao động / Chiến công / BVTQ hạng Nhì; Đại đoàn kết dân tộc |
7,5 |
17.550.000 |
|
|
|
Huân chương Lao động / Chiến công / BVTQ hạng Ba; Dũng cảm |
4,5 |
10.530.000 |
|
IV |
Danh hiệu vinh dự Nhà nước |
Bà mẹ Việt Nam anh hùng |
15,5 |
36.270.000 |
|
|
|
Anh hùng LLVTND / Anh hùng Lao động |
15,5 |
36.270.000 |
|
|
|
Nhà giáo ND / Thầy thuốc ND / Nghệ sĩ ND / Nghệ nhân ND |
12,5 |
29.250.000 |
|
|
|
Nhà giáo ƯT / Thầy thuốc ƯT / Nghệ sĩ ƯT / Nghệ nhân ƯT |
9 |
21.060.000 |
|
V |
Giải thưởng |
Giải thưởng Hồ Chí Minh |
270 |
631.800.000 |
|
|
|
Giải thưởng Nhà nước |
170 |
397.800.000 |
|
VI |
Bằng khen – Giấy khen – Kỷ niệm chương |
Bằng khen Thủ tướng Chính phủ |
3,5 |
8.190.000 |
|
|
|
Bằng khen bộ, ban, ngành, tỉnh |
1,5 |
3.510.000 |
|
|
|
Kỷ niệm chương UBTV Quốc hội |
0,8 |
1.872.000 |
|
|
|
Kỷ niệm chương bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị – xã hội |
0,6 |
1.404.000 |
|
|
|
Bằng khen quân khu, quân đoàn…; Đại học Quốc gia |
1 |
2.340.000 |
|
|
|
Giấy khen cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã |
0,3 |
702.000 |
|
VII |
Huy chương |
Huy chương Quân kỳ quyết thắng; Vì an ninh Tổ quốc; Chiến sĩ vẻ vang; Hữu nghị |
1,5 |
3.510.000 |

Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng năm 2026 (Hình từ internet)
- Tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.
- Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.
- Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.
- Trong cùng một hình thức khen thưởng, cùng một mức khen thưởng, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân.
- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua tương ứng.
Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có cùng thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó thì được nhận tiền thưởng danh hiệu thi đua cao nhất.
- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều hình thức khen thưởng, có thời gian, thành tích đạt được các hình thức khen thưởng đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các hình thức khen thưởng tương ứng.
- Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa được tặng danh hiệu thi đua vừa được quyết định hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.
- Trong trường hợp thực hiện chính sách cải cách tiền lương, Chính phủ sẽ quy định quỹ thi đua khen thưởng và mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
(Điều 49 Nghị định 152/2025/NĐ-CP)