
Hướng dẫn nộp tờ khai thuế TNCN bổ sung online năm 2026 (Hình từ internet)
Theo đó, để nộp tờ khai thuế TNCN bổ sung, người nộp thuế thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin
Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử
Nếu là tổ chức/doanh nghiệp → chọn đối tượng Doanh nghiệp.
Nếu là cá nhân → chọn phù hợp (thường dùng VNeID mức 2).


Bước 3: Chọn “thủ tục hành chính”
Sau đó, nhập "bổ sung" vào ô Tìm kiếm mã thủ tục hành chính hoặc chọn tờ khai liên quan → Chọn mã thủ tục 1.008327 và nhấn vào biểu tượng nộp hồ sơ

Bước 4: Chọn tờ khai cần khai bổ sung → trường hợp cần bổ sung Tờ khai 05/KK-TNCN thì click vào "Chọn tờ khai" → Tờ khai 05/KK-TNCN (TT80/2021)

Bước 5: Chọn tờ khai bổ sung trên tờ khai đã nộp → Chọn hình thức nộp hồ sơ "Nộp XML"


Bước 6: Chọn tải tệp tờ khai bổ sung đã lập → "View from Xml"

Bước 7: Kiểm tra lại lần bổ sung, kỳ tính thuế → "Tiếp tục"

Bước 8: Kiểm tra lại thông tin tờ khai → "Tiếp tục"

Bước 9: Nhập mã captcha → "Tiếp tục" để nộp tờ khai
(1) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó,
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%
(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)