
Tổng Bí thư khóa XIV nhiệm kỳ 2026 2031 do ai bầu? (Hình từ internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định như sau:
1. Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị; thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số Uỷ viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số Uỷ viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương; bầu Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trong số Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.
Trong đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ bầu ra Bộ Chính trị và bầu Tổng Bí thư từ một trong các Ủy viên Bộ Chính trị.
Căn cứ Điều 24 Quy chế bầu cử trong Đảng ban hành kèm theo Quyết định 190-QĐ/TW ngày 10/10/2024 quy định về quy trình bầu Tổng Bí thư như sau:
- Đoàn Chủ tịch báo cáo về yêu cầu, tiêu chuẩn Tổng Bí thư và dự kiến nhân sự Tổng Bí thư được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá trước giới thiệu, ý kiến giới thiệu của Bộ Chính trị khoá mới, kết quả giới thiệu nhân sự Tổng Bí thư của Đại hội để hội nghị tham khảo.
- Họp tổ để thảo luận và tiến hành ứng cử, đề cử.
- Đoàn Chủ tịch tổng hợp danh sách những người tự ứng cử, được đề cử; đề xuất những trường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo hội nghị xem xét, quyết định.
Lấy phiếu xin ý kiến của hội nghị đối với những người ứng cử, được đề cử tại hội nghị (nếu cần).
- Lập danh sách bầu cử, hội nghị biểu quyết thông qua số lượng và danh sách bầu cử.
- Bầu cử, kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử.
Căn cứ tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 190-QĐ/TW năm 2024 về hình thức bầu cử như sau:
- Bỏ phiếu kín thực hiện trong các trường hợp:
+ Bầu ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp ủy); bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
+ Bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp ủy.
+ Bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư.
+ Bầu ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.
+ Bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên.
+ Lấy phiếu xin ý kiến về các ứng cử viên để đưa vào danh sách bầu cử.
+ Giới thiệu đảng viên ứng cử các chức danh lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Biểu quyết giơ tay (sử dụng thẻ đảng viên để biểu quyết) thực hiện trong các trường hợp:
+ Bầu các cơ quan điều hành, giúp việc đại hội, hội nghị (đoàn chủ tịch đại hội, đoàn thư ký, thư ký đại hội, chủ tịch hội nghị, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu).
+ Thông qua số lượng và danh sách bầu cử.
Cụ thể, theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025, Bộ Chính trị quy định về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị như sau:
(1) Nhóm I, các chức danh lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước.
(2) Nhóm II, các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý.
(3) Nhóm III, các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý.
(4) Nhóm IV, khung chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý.
Trong đó, chức danh Tổng Bí thư là trong các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước (Nhóm I), cụ thể bao gồm:
- Tổng Bí thư.
- Chủ tịch nước.
- Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.
- Thường trực Ban Bí thư.
Theo đó, căn cứ tại Phần II và mục 3 Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, tiêu chuẩn chức danh Tổng Bí thư quy định về trình độ và năng lực như sau:
- Tốt nghiệp đại học trở lên. Có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao theo quy định của cấp có thẩm quyền; trình độ tin học, ngoại ngữ cần thiết và phù hợp.
- Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề linh hoạt, hiệu quả; có năng lực nắm bắt, tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, có tư duy nhạy bén và ra quyết định kịp thời, chính xác; có khả năng đóng góp vào việc hoạch định chủ trương, chính sách và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển chung của địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Có năng lực thực tiễn, nắm chắc tình hình để cụ thể hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công phụ trách. Có khả năng phát hiện các vấn đề mới và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; chủ động đề xuất chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển.
- Có năng lực và kinh nghiệm lãnh đạo, quản trị, quản lý, phát huy năng lực, sở trường, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ; có năng lực phối hợp, điều hành công việc liên ngành, liên cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ phát triển mới.