Hộ kinh doanh chưa xuất hóa đơn điện tử trong tháng 12/2025 sẽ kê khai thế nào?

26/01/2026 11:20 AM

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế khi chưa xuất hóa đơn điện tử trong tháng 12/2025.

Hộ kinh doanh chưa xuất hóa đơn điện tử trong tháng 12/2025 sẽ kê khai thế nào? (Hình từ internet)

Hộ kinh doanh chưa xuất hóa đơn điện tử trong tháng 12/2025 sẽ kê khai thế nào?

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) nêu rõ: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Đồng thời, tại khoản 1, 2 điều 9  Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) có quy định: 

Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với việc cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Căn cứ vào các quy định trên, hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng, hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không xuất hóa đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Đối với hàng hóa là nông lâm thủy, hải sản do người dân nuôi trồng và bán trực tiếp cho hộ kinh doanh thì được làm bảng kê mua hàng không có hóa đơn, còn đối với các hàng hóa đã qua sản xuất, chế biến phải có hóa đơn đầu vào để chứng minh xuất xứ, nguồn gốc hàng hóa và kê khai vào mục "Nhập trong kỳ" tại Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC). Tại mục "Xuất trong kỳ", người nộp thuế ghi đầy đủ số lượng hàng hóa đã bán ra trong kỳ.

Hỗ trợ miễn phí phần mềm kế toán cho hộ kinh doanh từ 15/01/2026

Theo Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh như sau: 

(1) Nhà nước cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.

(2) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và đáp ứng quy định tại khoản (3) và khoản (4) để thực hiện quy định tại khoản (1). 

Nội dung thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các nền tảng số, phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo các chế độ kế toán được ban hành trong quá trình thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ. Việc thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan. 

(3) Nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán không được có hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

(4) Phần mềm kế toán phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán như sau: 

- Các quy trình, nghiệp vụ kế toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định;

- Việc xử lý các quy trình kế toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo chính xác, phù hợp, không trùng lắp. Khi sửa chữa phải lưu lại dấu vết các nội dung đã ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian;

- Thông tin, dữ liệu trên phần mềm kế toán phải bảo mật, an toàn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn, an ninh thông tin. Phần mềm phải đảm bảo cung cấp chức năng lưu trữ, sao lưu dữ liệu kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên mô hình dịch vụ điện toán đám mây, đáp ứng thời gian lưu trữ tối thiểu theo quy định của Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn. 

Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán;

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử dụng dữ liệu, thông tin;

- Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật khác có liên quan;

- Có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối thuế với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán (phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số...).

(5) Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cung cấp tài khoản và sử dụng các phần mềm miễn phí trên nền tảng số theo quy định tại khoản (1) khi có nhu cầu. Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình, thủ tục cung cấp, quản lý, vận hành nền tảng số, phần mềm kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

(6) Việc tổ chức lập dự toán, thẩm định, phê duyệt chi phí hỗ trợ và lập báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo sử dụng hiệu quả, mình bạch, công khai nguồn ngân sách và các nguồn lực huy động.

Như vậy, theo quy định nêu trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hỗ trợ miễn phí nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 18

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079