
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ mới nhất 2026 (Hình từ internet)
Theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định: Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 thì hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Như vậy, cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
(1) Cách tính thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thu nhập một năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng thì được chọn một trong hai cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
Cách 1: Tính thuế theo thu nhập
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = doanh thu bán ra - chi phí liên quan
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%.
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Lưu ý: Thu nhập từ cho thuê bất động sản không áp dụng cách tính thuế này.
Cách 2: Tính thuế theo doanh thu
Áp dụng đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng:
Công thức tính thuế theo doanh thu:
Thuế TNCN = Thuế suất x Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu
- Thuế suất đối với các ngành, nghề kinh doanh:
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
+ Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: Thuế suất 5%.
(2) Cách tính thuế giá trị gia tăng
Hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thể lựa chọn một trong hai cách tính thuế giá trị gia tăng như sau:
Cách 1: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Cách 2: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
-Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.