
Hệ số lương cơ bản để tính lương cho cán bộ, công chức cấp xã mới nhất 2026 (Hình từ internet)
Theo quy định thì tiền lương của người lao động trong khu vực công được xác định theo Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, cụ thể:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương.
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2.34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số lương cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. (Khoản 1 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP)
Như vậy, theo quy định nêu trên thì công chức cấp xã được xếp lương như công chức hành chính. Cụ thể:
Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV thì công chức hành chính có hệ số lương như sau:
Điều 14. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính
1. Các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau:
a) Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
b) Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch Cán sự (mã số 01.004) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
đ) Ngạch Nhân viên (mã số 01.005) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Trường hợp công chức ngạch nhân viên thực hiện nhiệm vụ lái xe cơ quan không có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm thì áp dụng Bảng 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
Các hệ số lương của công chức cấp xã và mức lương tính theo lương cơ sở 2,34 triệu đồng như sau:

Ảnh chụp một phần bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, công chức
Theo bảng này, hệ số lương cán bộ, công chức cấp xã thấp nhất là 1.86 (tương ứng mức tiền lương là 4.352.400 đồng/tháng) và hệ số lương cao nhất là 8.00 (tương ứng mức tiền lương là 18.720.000 đồng/tháng).
Xem thêm: Bảng hệ số lương của cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2026
Theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025, cán bộ, công chức có quyền về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:
- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
- Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.