
Bảng giá tính lệ phí trước bạ với ô tô xe máy tại tỉnh Tây Ninh từ ngày 01/01/2026 (Hình từ văn bản)
UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định 62/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
![]() |
Quyết định 62/2025/QĐ-UBND |
Theo đó, ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
![]() |
Bảng giá tính lệ phí trước bạ |
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 62/2025/QĐ-UBND, bao gồm:
- Bảng 1: Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
- Bảng 2: Ô tô pick up, ô tô tải VAN
- Bảng 3: Ô tô chở người từ 10 người trở lên
- Bảng 4: Ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pickup, ô tô tải VAN)
- Bảng 5: Ô tô sản xuất trước năm 2000
- Bảng 6: Xe máy
- Bảng 7: Xe máy sản xuất trước năm 2000
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
- Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP).