Cụ thể, UBND TPHCM chấp thuận chủ trương theo đề xuất của Sở Xây dựng về tiếp tục áp dụng mức thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải năm 2025 đang thực hiện trên địa bàn Thành phố kể từ ngày 01/01/2026 cho đến khi UBND Thành phố ban hành quy định mới thay thế, như sau:
Theo đó, giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải ở TPHCM mới nhất 2026 như sau:
**Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập):
Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải là 30% tính trên giá nước cấp.
**Trên địa bàn Bà Rịa – Vũng Tàu (trước sáp nhập):
|
STT |
Đối tượng sử dụng dịch vụ thoát nước khu vực có hệ thống thoát nước (gọi là hộ thoát nước) |
Mức thu, lộ trình thu tiền dịch vụ, Đồng/m3 (không bao gồm thuế VAT) |
|
1 |
Hộ gia đình |
3.856 |
|
2 |
Cơ sở sản xuất |
7.712 |
|
3 |
Cơ sở kinh doanh dịch vụ |
9.640 |
|
4 |
Cơ quan hành chính, Đơn vị sự nghiệp |
3.856 |
**Trên địa bàn Bình Dương (trước sáp nhập):
(1) Xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt như sau:
|
Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng) |
=
|
Khối lượng nước thải (m3) |
x
|
Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng/m³) |
- Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Khối lượng nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
+ Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Nghị định 80/2014/NĐ-CP.
+ Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bình quân là 120 lít/người/ngày đối với phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với xã (áp dụng định mức khoán theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006, Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế được ban hành theo Quyết định 06/2006/QĐ-BXD) nhân (x) với số người trong hộ gia đình.
- Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng theo đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt (có khấu hao tài sản và không khấu hao tài sản) tại thời điểm và theo từng hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng tại khu vực xác định trên địa bàn tỉnh.
(2) Mức thu
- Đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải khác: Giá dịch vụ xử lý nước thải xác định tại Khoản (1) với đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt có khấu hao tài sản nhân thêm hệ số K theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 13/2018/TT-BXD;
- Đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt: Thu 15% giá dịch vụ xử lý nước thải xác định tại Khoản (1) đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 với đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt không khấu hao tài sản;
- Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.