Một số điểm mới về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026

14/01/2026 17:51 PM

Bộ Tài chính đã ban hành quy định gồm một số điểm mới về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 tại Thông tư 133/2025/TT-BTC.

Một số điểm mới về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026

Một số điểm mới về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 (Hình từ Internet)

Một số điểm mới về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026. Nội dung hướng dẫn tại Thông tư đã cập nhật đầy đủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, bám sát các quy định của pháp luật liên quan đến điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, kế thừa các quy định còn phù hợp tại Thông tư điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2025.

Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và số 246/2025/QH15 ngày 14/11/2025 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026. Trên cơ sở đó Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2660/QĐ-TTg và số 2661/QĐ-TTg ngày 05/12/2025 về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.

Để tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ nhiệm vụ được giao tại điểm d khoản 5 Điều 3 Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 133/2025/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

Tại Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14/11/2025 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026, Quốc hội đã quyết định kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 sang năm 2026. Theo đó, quy định năm 2026 tiếp tục ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của các địa phương sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025 sang năm 2026 theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 của Quốc hội. Riêng đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.

Quy định tỷ lệ phân chia khoản phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (khoản phí này thực hiện nộp ngân sách trung ương 100%; ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương tương ứng với 35% số thu để bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân bổ một phần từ nguồn 65% còn lại để địa phương thực hiện quản lý, bảo trì quốc lộ đã được trung ương phân cấp).

Triển khai các kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ về triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Thông tư đã quy định các địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước 2026 phù hợp với việc phân cấp thẩm quyền và việc triển khai chính quyền địa phương hai cấp tại địa phương, bảo đảm bố trí nguồn lực gắn với nhiệm vụ được giao.

Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước

Đối với chi đầu tư phát triển, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ dự toán chi đầu tư phát triển năm 2026 được giao, pháp luật về đầu tư, ngân sách nhà nước và các pháp luật có liên quan, phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2026 trọng tâm, trọng điểm, khắc phục tình trạng chậm giải ngân vốn; điều chuyển vốn từ dự án chậm tiến độ sang các dự án có khả năng thực hiện; các trường hợp được phân bổ vốn trong khi chưa có kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030. Các địa phương thực hiện tiết kiệm ngay 5% dự toán khi phân bổ chi đầu tư nguồn ngân sách địa phương từ đầu năm để bổ sung nguồn đầu tư công trình đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Phạm vi và đối tượng tính tiết kiệm sẽ được thực hiện theo Nghị quyết của Chính phủ.

Đối với chi thường xuyên, triển khai Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị, để đáp ứng yêu cầu quản lý, Thông tư đã có một điểm riêng quy định về phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Quy định thời hạn, hồ sơ các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí từ các khoản dự phòng lĩnh vực chi của ngân sách trung ương đã được Quốc hội quyết định nhưng chưa phân bổ chi tiết trước ngày 30/11/2026.

Về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, Thông tư nêu rõ quy định các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên năm 2026 (ngoài 10% tiết kiệm chi tạo nguồn cải cách tiền lương) để chi an sinh xã hội.

Thông tư cũng quy định về thời hạn điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách (hoàn thành trước ngày 15/12/2026), gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện và điều chỉnh trên hệ thống Tabmis. Việc điều chỉnh dự toán chi đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.

Một số nội dung khác trong thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

Về Thực hiện chuyển nguồn sang năm sau

Các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn, Nghị quyết của Quốc hội và các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.

Về Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng

Ngoài việc thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư này, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành. Xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.

Về Thực hiện công khai ngân sách nhà nước

1. Các cấp ngân sách nhà nước, đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản có liên quan.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện công khai theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, không nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.

CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
 (Kèm theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2026

A

B

1

A

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

I

Thu NSTW hưởng theo phân cấp

1.225.356

1

Thu thuế, phí và các khoản thu khác

1.216.856

2

Thu từ nguồn viện trợ

8.500

II

Tổng chi NSTW

1.809.056

1

Chi NSTW theo phân cấp

1.329.906

2

Chi bổ sung cho NSĐP

479.150

 

- Chi bổ sung cân đối

238.421

 

- Chi bổ sung có mục tiêu để thực hiện các đề án, dự án, chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định

187.175

 

- Chi bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026

53.554

III

Bội chi NSTW

583.700

 

 

 

B

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

I

Tổng thu NSĐP

1.807.100

1

Thu NSĐP hưởng theo phân cấp

1.304.111

2

Thu bổ sung từ NSTW

479.150

 

- Bổ sung cân đối

238.421

 

- Bổ sung có mục tiêu để thực hiện các đề án, dự án, chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định

187.175

 

- Bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026

53.554

3

Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương

23.839

II

Tổng chi NSĐP

1.829.200

1

Chi cân đối NSĐP theo phân cấp (không kể bổ sung có mục tiêu từ NSTW)

1.588.471

2

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW, bổ sung để đảm bảo tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026

240.729

III

Bội chi NSĐP (1)

22.100

1

Bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP

22.439

2

Bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP

339

Ghi chú:

(1) Chênh lệch giữa số bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP và số bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP.

 

PHỤ LỤC IV

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2026
 (Kèm theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

NSNN

CHIA RA

NSTW

NSĐP

A

B

1=2+3

2

3

 

TỔNG CHI NSNN

3.159.106

1.517.080

(1) 1.642.026

I

Chi đầu tư phát triển

1.120.227

(2) 470.000

(3) 650.227

II

Chi dự trữ quốc gia

1.950

1.950

 

III

Chi trả nợ lãi

121.131

117.400

3.731

IV

Chi viện trợ

6.300

6.300

 

V

Chi thường xuyên (bao gồm chi cải cách tiền lương)

1.808.996

860.430

948.566

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

450.150

52.150

398.000

 

- Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (4)

30.720

20.000

10.720

VI

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

 

100

VII

Dự phòng NSNN

100.402

61.000

39.402

Ghi chú:

(1) Đã bao gồm số sử dụng từ nguồn cải cách tiền lương của NSĐP còn dư đến hết năm 2025 chuyển sang bố trí dự toán năm 2026.

(2) Trong đó bố trí cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khoảng 20 nghìn tỷ đồng.

(3) Trong đó bố trí cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khoảng 14,3 nghìn tỷ đồng.

(4) Chưa bao gồm số bố trí trong các lĩnh vực chi thường xuyên khác cho nhiệm vụ có tính chất khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tối thiểu 30 nghìn tỷ đồng.

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079