
Đã có Nghị định 04/2026/NĐ-CP về đặt hàng dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt (Hình từ internet)
Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 04/2026/NĐ-CP quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.
![]() |
Nghị định 04/2026/NĐ-CP |
Theo đó, Nghị định này quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt thuộc chương trình, dự án mua sắm, đầu tư xây dựng đường sắt sử dụng ngân sách nhà nước, không bao gồm ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Nghị định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức trực thuộc; người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chương trình, dự án mua sắm, đầu tư xây dựng đường sắt; doanh nghiệp Việt Nam, tổ chức khác có liên quan đến việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.
Nội dung giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được quy định như sau:
- Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được thực hiện bằng quyết định giao nhiệm vụ (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này) hoặc hợp đồng đặt hàng (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định này) giữa cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và nhà cung cấp.
- Nội dung giao nhiệm vụ:
+ Số lượng, khối lượng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
+ Chất lượng dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
+ Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;
+ Dự toán kinh phí giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và pháp luật khác có liên quan;
+ Tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí;
+ Nghiệm thu khối lượng hoàn thành (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này);
+ Bàn giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
+ Trách nhiệm của nhà cung cấp;
+ Các nội dung khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
+ Ngoài ra, cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
- Nội dung đặt hàng:
+ Số lượng, khối lượng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
+ Chất lượng dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
+ Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;
+ Đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan (nếu có), hoặc dự toán kinh phí đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và pháp luật khác có liên quan;
+ Giá trị hợp đồng;
+ Phương thức thanh toán, quyết toán;
+ Phương thức nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, thanh lý hợp đồng (theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định này);
+ Phương thức bàn giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
+ Trách nhiệm của nhà cung cấp;
+ Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đặt hàng;
+ Các nội dung khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
+ Ngoài ra, các bên có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 04/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/1/2026.