BTP trả lời kiến nghị về trách nhiệm chứng thực chữ ký của người dịch theo Nghị định 280

17/01/2026 19:39 PM

Bộ Tư pháp có Công văn trả lời kiến nghị về trách nhiệm chứng thực chữ ký của người dịch theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP.

BTP trả lời kiến nghị về trách nhiệm chứng thực chữ ký của người dịch theo Nghị định 280

BTP trả lời kiến nghị về trách nhiệm chứng thực chữ ký của người dịch theo Nghị định 280

BTP trả lời kiến nghị về trách nhiệm chứng thực chữ ký của người dịch theo Nghị định 280

Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục chứng thực chữ ký người dịch:

 ....Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực;....

Quy định việc người thực hiện chứng thực phải ký từng trang bản dịch tạo áp lực, quá tải cho người thực hiện ký chứng thực. Theo quy định người dịch chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung bản dịch, người thực hiện ký chứng thực chịu trách nhiệm chứng thực chữ ký của người dịch, và đối với bản dịch giấy tờ có từ 02 trang trở lên đã có đánh số trang, đóng dấu giáp lai, đảm bảo bản dịch được dịch đầy đủ từ bản gốc. Kiến nghị xem xét thay đổi quy định này, theo quy định trước đây đã thực hiện theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP trước đây.

Theo Công văn 46/BTTP-CC,CT,QTV năm 2026, Cục Bổ trợ tư pháp nhận được phản ánh kiến nghị trên về thủ tục chứng thực chữ ký người dịch quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP. Về vấn đề này, Cục Bổ trợ tư pháp có ý kiến như sau: 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP thì việc thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký người dịch như sau: 

“Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, tùy theo từng trường hợp, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định; b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào số chứng thực

Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng trang, tờ lời chúng được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch; nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai”

Đây là một trong những quy định mới của Nghị định 280/2025/NĐ-CP so với Nghị định 23/2015/NĐ-CP nhằm góp phần bảo đảm tính toàn vẹn của bản dịch, tránh việc chỉnh sửa, thay đổi nội dung bản dịch. 

Cục Bổ trợ tư pháp ghi nhận. Trong thời gian tới, Cục sẽ đánh giá việc triển khai thực hiện các quy định của Nghị định 23/2015/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP để tiếp tục tham mưu, hoàn thiện pháp luật về chứng thực. 

Sửa đổi quy định về chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng

Đơn cử, tại Nghị định 280/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau:

- Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và 9 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP như sau:

+ “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

+ “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

+ “Chứng thực giao dịch” là việc người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch dân sự, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia giao dịch dân sự.

+ “Người thực hiện chứng thực” là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này; công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi là tổ chức hành nghề công chứng); viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 10

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079