
Hà Nội sẽ có hơn 18.000 căn nhà ở xã hội năm 2026 (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị quyết 7/NQ-CP năm 2026 giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030.
|
STT |
Địa phương |
Chỉ tiêu phải hoàn |
Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030 |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||
|
1 |
Hà Nội |
88.666 |
18.700 |
20.000 |
14.900 |
15.000 |
15.400 |
Như vậy, Hà Nội sẽ xây dựng 18.700 căn nhà ở xã hội năm 2026
Theo Nghị quyết, Lũy kế đến hết tháng 12 năm 2025, cả nước có 698 dự án nhà ở xã hội đang được triển khai với quy mô 657.441 căn, trong đó: 193 dự án hoàn thành, quy mô 169.143 căn; 200 dự án đã khởi công xây dựng, đang triển khai với quy mô 134.111 căn (trong đó năm 2025 khởi công mới 90 dự án với quy mô 95.630 căn, đã hoàn thành 102.633/100.275 căn (đạt 102%)); 305 dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô 354.187 căn.
Như vậy, số lượng dự án đã hoàn thành, khởi công, chấp thuận chủ trương đầu tư đến năm 2025 đạt 62% so với chỉ tiêu đã đặt ra tại Đề án (đầu tư xây dựng khoảng 1.062.200 căn).
Mặc dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tiến bộ trong thời gian qua nhưng để đạt được mục tiêu của Đề án đến năm 2030 hoàn thành đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội, nhiệm vụ còn rất nặng nề với khối lượng công việc lớn.
15 ngân hàng thương mại cho vay mua nhà ở xã hội 4.6%/năm từ 01/01/2026
Ngân hàng nhà nước có Quyết định 3944/QĐ-NHNN năm 2025, có hiệu lực từ 01/01/2026. Theo đó, mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2026 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,6%/năm.
Theo đó, 15 ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ nhà ở 4.6%/năm như sau:
1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
3. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
4. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
5. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
6. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
7. Ngân hàng TMCP Tiên Phong
8. Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
9. Ngân hàng TMCP Đại Chúng
10. Ngân hàng TMCP Phương Đông
11. Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam
12. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
13. Ngân hàng TMCP Quốc dân
14. Ngân hàng TMCP Quốc tế
15. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Tại Điều 3 Thông tư 11/2013/TT-NHNN Điều kiện cho vay hỗ trợ nhà ở 4.6%/năm như sau:
Ngoài các điều kiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; quy định tại Thông tư 07/2013/TT-BXD về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư 07/2013/TT-BXD, khách hàng phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
(1) Đối với khách hàng cá nhân vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại:
(i) Có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hợp đồng thuê, mua nhà ở thương mại với chủ đầu tư;
(ii) Có mục đích vay vốn để trả khoản tiền chưa thanh toán mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2 đối với các hợp đồng đã ký với chủ đầu tư kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013; hoặc có mục đích vay vốn để trả các khoản tiền chưa thanh toán với chủ đầu tư phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 để mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1.050.000.000 đồng;
(iii) Có đề nghị vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;
(iv) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Đối với khách hàng cá nhân vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình:
(i) Có mục đích vay vốn để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 (không bao gồm chi phí thuế) để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình;
(ii) Có đề nghị vay vốn để xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;
(iii) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân có phương án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội:
(i) Có mục đích vay vốn để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 (không bao gồm chi phí thuế) để thực hiện dự án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội;
(ii) Có đề nghị vay vốn để đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để thực hiện dự án, phương án nêu trên theo quy định tại Thông tư này;
(iii) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào dự án, phương án vay theo quy định tại khoản 5.
4. Đối với khách hàng doanh nghiệp:
(i) Là doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 11/2013/TT-NHNN;
(ii) Có mục đích vay vốn để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013 (không bao gồm chi phí thuế) để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội theo quy định tại Thông tư này;
(iii) Có đề nghị vay vốn để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội và cam kết chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để thực hiện dự án nêu trên theo quy định tại Thông tư này;
(iv) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào dự án, phương án vay theo quy định tại khoản 5.
5. Mức vốn tối thiểu của khách hàng tham gia vào dự án, phương án vay:
(i) Tối thiểu 20% giá trị của phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 1 Điều này;
(ii) Tối thiểu 30% chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở đối với khách hàng quy định tại khoản 2 Điều này;
(iii) Tối thiểu 30% tổng mức đầu tư của phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 3;
(iv) Tối thiểu 30% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 4.
6. Trường hợp khách hàng cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê, mua nhà ở thương mại chưa có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư nhưng đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn khác thì ngân hàng được phát hành cam kết sẽ cho vay sau khi khách hàng hoàn thành ký kết hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư.