
TPHCM sẽ có hơn 28.000 căn nhà ở xã hội năm 2026 (Hình từ Internet)
TPHCM sẽ có hơn 28.000 căn nhà ở xã hội năm 2026
Chính phủ ban hành Nghị quyết 7/NQ-CP năm 2026 giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030.
|
STT |
Địa phương |
Chỉ tiêu phải hoàn |
Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030 |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||
|
2 |
Hồ Chí Minh |
194.297 |
28.500 |
38.157 |
38.200 |
38.200 |
38.200 |
Ngay từ đầu năm, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 cho các bộ ngành, địa phương để triển khai thực hiện.
Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc của các bộ, ngành và chính quyền địa phương, tình hình phát triển nhà ở xã hội đã có nhiều chuyển biến: nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư xây dựng, cải cách thủ tục hành chính đã được ban hành, các địa phương đã bước đầu quan tâm, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn, nhiều đoàn công tác đã được tổ chức để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện...
Lũy kế đến hết tháng 12 năm 2025, cả nước có 698 dự án nhà ở xã hội đang được triển khai với quy mô 657.441 căn, trong đó: 193 dự án hoàn thành, quy mô 169.143 căn; 200 dự án đã khởi công xây dựng, đang triển khai với quy mô 134.111 căn (trong đó năm 2025 khởi công mới 90 dự án với quy mô 95.630 căn, đã hoàn thành 102.633/100.275 căn (đạt 102%)); 305 dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô 354.187 căn.
Như vậy, số lượng dự án đã hoàn thành, khởi công, chấp thuận chủ trương đầu tư đến năm 2025 đạt 62% so với chỉ tiêu đã đặt ra tại Đề án (đầu tư xây dựng khoảng 1.062.200 căn).
Mặc dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tiến bộ trong thời gian qua nhưng để đạt được mục tiêu của Đề án đến năm 2030 hoàn thành đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội, nhiệm vụ còn rất nặng nề với khối lượng công việc lớn.
Năm 2026, thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội tại TP HCM?
Ngày 30/12/2025, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 22023/SXD-QLN&TTBĐS về trình tự, thủ tục, điều kiện và hồ sơ đăng ký mua, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
Trong thời gian qua, nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố đang gia tăng mạnh mẽ, thể hiện sự quan tâm lớn của người dân đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Nhằm thực hiện đúng quy định của Luật Nhà ở 2023, Nghị quyết 201/2025/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan, đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội phải công khai, minh bạch, thống nhất; ngăn ngừa tình trạng cò hồ sơ, trục lợi chính sách; đồng thời bảo đảm quyền lợi của đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, Sở Xây dựng tổng hợp về trình tự, thủ tục, điều kiện và hồ sơ đăng ký mua, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
Theo đó, Sở Xây dựng TP HCM quy định về điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội năm 2026 tại TP HCM như sau:
(1) Đối tượng quy định tại (5), (6), (8), trừ đối tượng (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:
- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(2) Đối tượng quy định tại (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:
- Phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.a của Văn bản này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
(3) Đối tượng quy định tại (7):
- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
+ Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại (7) thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
+ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại (7) thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại (5) trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.b của Văn bản này.
Ngoài ra, các đối tượng quy định tại (5), (6), (8) được áp dụng hệ số điều chỉnh mức thu nhập và chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.