
Bảng giá đất Cao Bằng năm 2026 chính thức (Hình từ internet)
Xem thêm: Bảng giá đất phi nông nghiệp tại Cao Bằng năm 2026
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, kỳ họp thứ 39 thông qua Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Theo đó, bảng giá các loại đất theo từng xã, phường từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 56 gồm: Bảng giá đất nông nghiệp (Bảng 01) và Bảng giá đất ở nông thôn/đất ở đô thị (Bảng 02) kèm theo Nghị quyết này như sau:
![]() |
Bảng giá đất |
|
Ký hiệu |
Tên phụ lục |
Trang |
|
Phụ lục số 01 |
Bảng giá các loại đất xã Quang Lâm |
9 |
|
Phụ lục số 02 |
Bảng giá các loại đất xã Nam Quang |
11 |
|
Phụ lục số 03 |
Bảng giá các loại đất xã Lý Bôn |
13 |
|
Phụ lục số 04 |
Bảng giá các loại đất xã Bảo Lâm |
16 |
|
Phụ lục số 05 |
Bảng giá các loại đất xã Yên Thổ |
19 |
|
Phụ lục số 06 |
Bảng giá các loại đất xã Sơn Lộ |
21 |
|
Phụ lục số 07 |
Bảng giá các loại đất xã Hưng Đạo |
22 |
|
Phụ lục số 08 |
Bảng giá các loại đất xã Bảo Lạc |
23 |
|
Phụ lục số 09 |
Bảng giá các loại đất xã Cốc Pàng |
25 |
|
Phụ lục số 10 |
Bảng giá các loại đất xã Cô Ba |
27 |
|
Phụ lục số 11 |
Bảng giá các loại đất xã Khánh Xuân |
28 |
|
Phụ lục số 12 |
Bảng giá các loại đất xã Xuân Trường |
29 |
|
Phụ lục số 13 |
Bảng giá các loại đất xã Huy Giáp |
30 |
|
Phụ lục số 14 |
Bảng giá các loại đất xã Ca Thành |
32 |
|
Phụ lục số 15 |
Bảng giá các loại đất xã Phan Thanh |
34 |
|
Phụ lục số 16 |
Bảng giá các loại đất xã Thành Công |
36 |
|
Phụ lục số 17 |
Bảng giá các loại đất xã Tĩnh Túc |
39 |
|
Phụ lục số 18 |
Bảng giá các loại đất xã Tam Kim |
41 |
|
Phụ lục số 19 |
Bảng giá các loại đất xã Nguyên Bình |
44 |
|
Phụ lục số 20 |
Bảng giá các loại đất xã Minh Tâm |
50 |
|
Phụ lục số 21 |
Bảng giá các loại đất xã Thanh Long |
54 |
|
Phụ lục số 22 |
Bảng giá các loại đất xã Cần Yên |
57 |
|
Phụ lục số 23 |
Bảng giá các loại đất xã Thông Nông |
60 |
|
Phụ lục số 24 |
Bảng giá các loại đất xã Hà Quảng |
63 |
|
Phụ lục số 25 |
Bảng giá các loại đất xã Trường Hà |
67 |
|
Phụ lục số 26 |
Bảng giá các loại đất xã Lương Năng |
72 |
|
Phụ lục số 27 |
Bảng giá các loại đất xã Tổng Cọt |
76 |
|
Phụ lục số 28 |
Bảng giá các loại đất xã Nam Tuấn |
79 |
|
Phụ lục số 29 |
Bảng giá các loại đất xã Bạch Đằng |
81 |
|
Phụ lục số 30 |
Bảng giá các loại đất xã Hòa An |
83 |
|
Phụ lục số 31 |
Bảng giá các loại đất xã Nguyên Huệ |
86 |
|
Phụ lục số 32 |
Bảng giá các loại đất xã Minh Khai |
88 |
|
Phụ lục số 33 |
Bảng giá các loại đất xã Canh Tân |
90 |
|
Phụ lục số 34 |
Bảng giá các loại đất xã Kim Đồng |
93 |
|
Phụ lục số 35 |
Bảng giá các loại đất xã Thạch An |
96 |
|
Phụ lục số 36 |
Bảng giá các loại đất xã Đông Khê |
100 |
|
Phụ lục số 37 |
Bảng giá các loại đất xã Đức Long |
104 |
|
Phụ lục số 38 |
Bảng giá các loại đất xã Phục Hòa |
108 |
|
Phụ lục số 39 |
Bảng giá các loại đất xã Bế Văn Đàn |
114 |
|
Phụ lục số 40 |
Bảng giá các loại đất xã Độc Lập |
117 |
|
Phụ lục số 41 |
Bảng giá các loại đất xã Hạnh Phúc |
118 |
|
Phụ lục số 42 |
Bảng giá các loại đất xã Quảng Uyên |
120 |
|
Phụ lục số 43 |
Bảng giá các loại đất xã Quang Hán |
124 |
|
Phụ lục số 44 |
Bảng giá các loại đất xã Trà Lĩnh |
126 |
|
Phụ lục số 45 |
Bảng giá các loại đất xã Trung Trung |
129 |
|
Phụ lục số 46 |
Bảng giá các loại đất xã Đoài Dương |
131 |
|
Phụ lục số 47 |
Bảng giá các loại đất xã Trùng Khánh |
133 |
|
Phụ lục số 48 |
Bảng giá các loại đất xã Đàm Thủy |
139 |
|
Phụ lục số 49 |
Bảng giá các loại đất xã Đình Phong |
141 |
|
Phụ lục số 50 |
Bảng giá các loại đất xã Hạ Lang |
143 |
|
Phụ lục số 51 |
Bảng giá các loại đất xã Lý Quốc |
146 |
|
Phụ lục số 52 |
Bảng giá các loại đất xã Vĩnh Quý |
148 |
|
Phụ lục số 53 |
Bảng giá các loại đất xã Quang Long |
151 |
|
Phụ lục số 54 |
Bảng giá các loại đất phường Thục Phán |
153 |
|
Phụ lục số 55 |
Bảng giá các loại đất phường Nùng Trí Cao |
164 |
|
Phụ lục số 56 |
Bảng giá các loại đất phường Tân Giang |
169 |
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 254/2025/QH15, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.