Bảng giá đất Cần Thơ năm 2026 chính thức

12/01/2026 11:36 AM

Ngày 31/12/2025, HĐND TP Cần Thơ đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, trong đó quy định chi tiết về Bảng giá đất Cần Thơ năm 2026.

Bảng giá đất Cần Thơ năm 2026 chính thức

Bảng giá đất Cần Thơ năm 2026 chính thức (Hình từ internet)

Bảng giá đất Cần Thơ năm 2026 chính thức

Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Theo đó, bảng giá các loại đất tại Cần Thơ năm 2026 như sau:

- Giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất (kèm Phụ lục I).

Phụ lục I​

- Giá đất trồng cây lâu năm (kèm Phụ lục II).

Phụ lục II​

- Giá đất làm muối (kèm Phụ lục III).

Phụ lục III​

- Giá đất ở tại nông thôn (kèm Phụ lục IV).

Phụ lục IV​

- Giá đất ở tại đô thị (kèm Phụ lục V).

Phụ lục V​

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kèm Phụ lục VI).

Phụ lục VI​

- Giá đất thương mại, dịch vụ (kèm Phụ lục VII).

Phụ lục VII​

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kèm Phụ lục VIII).

Phụ lục VIII​

- Giá đất trong khu công nghệ cao (kèm Phụ lục IX).

Phụ lục IX​

Giá các loại đất khác tại Cần Thơ năm 2026

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.

- Đối với đất chăn nuôi tập trung thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.

- Đối với đất nông nghiệp khác thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn thì giá đất được xác định bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết này. Trường hợp sử dụng không thời hạn (lâu dài) thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh sử dụng có thời hạn thì giá đất được xác định bằng giá đất theo giả đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết này. Trường hợp sử dụng không thời hạn (lâu dài) thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.

- Đối với đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản giá đất được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết này, trường hợp tách riêng diện tích của từng loại đất thì xác định giá của từng loại đất.

- Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất được ban hành tại Nghị quyết này.

Chia sẻ bài viết lên facebook 22

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079