Danh sách 23 khoản phụ cấp tính và không tính thuế TNCN, BHXH 2026

19/01/2026 09:30 AM

Để giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và áp dụng đúng quy định, dưới đây là danh sách 23 khoản phụ cấp tính và không tính thuế TNCN, BHXH mới nhất 2026.

Danh sách 23 khoản phụ cấp tính và không tính thuế TNCN, BHXH 2026 (Hình từ internet)

Danh sách 23 khoản phụ cấp tính và không tính thuế TNCN, BHXH 2026

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản liên quan, dưới đây là danh sách 23 khoản phụ cấp tính và không tính thuế TNCN và BHXH 2026 chi tiết:

STT

Chi phí

Mức hợp lý tối đa

Thuế TNCN

BHXH

1

Phụ cấp cho NLĐ đi công tác

Không bị giới hạn

X

X

2

Hỗ trợ khi người thân NLĐ qua đời/Kết hôn

Khoản chi có tính chất phúc lợi

X

X

3

Trợ cấp mất việc làm, thôi việc

Theo luật lao động

X

V

4

Hỗ trợ tiền điện thoại

Không bị giới hạn

X

X

5

Trang phục bằng tiền

5 triệu/người/năm

X

X

6

Tiền ăn giữa ca

Không bị giới hạn

X

X

7

Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Không bị giới hạn

X

V

8

Phụ cấp khu vực

Không bị giới hạn

X

V

9

Phụ cấp thu hút

Không bị giới hạn

X

V

10

Phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép

Không bị giới hạn

V

X

11

Chi phụ cấp chuyên cần

Không bị giới hạn

V

X

12

Hỗ trợ tiền gửi trẻ/ Hỗ trợ tiền nuôi con nhỏ

Không bị giới hạn

V

X

13

Tiền thưởng

Theo quy định tại điều 104 BLLĐ

V

X

14

Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ tết

Không bị giới hạn

X

X

15

Hỗ trợ tiền nhà ở

Không bị giới hạn

V

X

16

Chi thưởng sáng kiến, cải tiến

Không bị giới hạn

V

X

17

Hỗ trợ tiền xăng xe, tiền đi lại

Không bị giới hạn

V

X

18

Hỗ trợ khi sinh con cái của NLĐ

Khoản chi có tính chất phúc lợi

V

X

19

Tiền lương

Không bị giới hạn

V

V

20

Phụ cấp chức vụ, chức danh

Không bị giới hạn

V

V

21

Phụ cấp trách nhiệm

Không bị giới hạn

V

V

22

Phụ cấp thâm niên

Không bị giới hạn

V

V

23

Phụ cấp lưu động

Không bị giới hạn

V

V

Chú thích: 

V: Tính TNCN/BHXH

X: Không tính TNCN/BHXH

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công

(1) Đối với cá nhân cư trú

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau: 

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất

Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

- Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ 

Trong đó,

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn 

Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.

- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể: 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

(2) Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%

(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 45

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079