
Danh sách 23 khoản phụ cấp tính và không tính thuế TNCN, BHXH 2026 (Hình từ internet)
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản liên quan, dưới đây là danh sách 23 khoản phụ cấp tính và không tính thuế TNCN và BHXH 2026 chi tiết:
|
STT |
Chi phí |
Mức hợp lý tối đa |
Thuế TNCN |
BHXH |
|
1 |
Phụ cấp cho NLĐ đi công tác |
Không bị giới hạn |
X |
X |
|
2 |
Hỗ trợ khi người thân NLĐ qua đời/Kết hôn |
Khoản chi có tính chất phúc lợi |
X |
X |
|
3 |
Trợ cấp mất việc làm, thôi việc |
Theo luật lao động |
X |
V |
|
4 |
Hỗ trợ tiền điện thoại |
Không bị giới hạn |
X |
X |
|
5 |
Trang phục bằng tiền |
5 triệu/người/năm |
X |
X |
|
6 |
Tiền ăn giữa ca |
Không bị giới hạn |
X |
X |
|
7 |
Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
Không bị giới hạn |
X |
V |
|
8 |
Phụ cấp khu vực |
Không bị giới hạn |
X |
V |
|
9 |
Phụ cấp thu hút |
Không bị giới hạn |
X |
V |
|
10 |
Phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép |
Không bị giới hạn |
V |
X |
|
11 |
Chi phụ cấp chuyên cần |
Không bị giới hạn |
V |
X |
|
12 |
Hỗ trợ tiền gửi trẻ/ Hỗ trợ tiền nuôi con nhỏ |
Không bị giới hạn |
V |
X |
|
13 |
Tiền thưởng |
Theo quy định tại điều 104 BLLĐ |
V |
X |
|
14 |
Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ tết |
Không bị giới hạn |
X |
X |
|
15 |
Hỗ trợ tiền nhà ở |
Không bị giới hạn |
V |
X |
|
16 |
Chi thưởng sáng kiến, cải tiến |
Không bị giới hạn |
V |
X |
|
17 |
Hỗ trợ tiền xăng xe, tiền đi lại |
Không bị giới hạn |
V |
X |
|
18 |
Hỗ trợ khi sinh con cái của NLĐ |
Khoản chi có tính chất phúc lợi |
V |
X |
|
19 |
Tiền lương |
Không bị giới hạn |
V |
V |
|
20 |
Phụ cấp chức vụ, chức danh |
Không bị giới hạn |
V |
V |
|
21 |
Phụ cấp trách nhiệm |
Không bị giới hạn |
V |
V |
|
22 |
Phụ cấp thâm niên |
Không bị giới hạn |
V |
V |
|
23 |
Phụ cấp lưu động |
Không bị giới hạn |
V |
V |
Chú thích:
V: Tính TNCN/BHXH
X: Không tính TNCN/BHXH
(1) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó,
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%
(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)