
Lương, phụ cấp với cán bộ công chức cấp xã năm 2026 (sau khi bảo lưu 6 tháng) (Hình từ internet)
Theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong thời gian 6 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời hạn này, thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định nêu trên, đối với cán bộ công chức viên chức đã thực hiện bảo lưu hoặc giữ nguyên tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) tính đến hết ngày 31/12/2025 đã đủ 06 tháng theo quy định thì không tiếp tục thực hiện việc bảo lưu hoặc giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, sau thời hạn này, sẽ thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật. Cụ thể, chi trả các loại phụ cấp như sau:
+ Phụ cấp khu vực: Thực hiện chỉ trả từ ngày 01/01/2026 và áp dụng theo mức quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.
+ Phụ cấp đặc biệt đối với đối với cán bộ công chức viên chức: Thực hiện chi trả từ ngày 01/01/2026 và áp dụng theo mức quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV.
+ Đối với phụ cấp công vụ và phụ cấp đảng, đoàn thể; các loại phụ cấp không áp dụng theo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III: Tiếp tục thực hiện chỉ trả từ ngày 01/01/2026 theo quy định hiện hành của pháp luật đối với từng loại phụ cấp.
+ Đối với các loại phụ cấp áp dụng theo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III: Tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 76/2025/QH15.
+ Đối với phụ cấp chức vụ: Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh thực hiện áp dụng chi trả theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan ở chức vụ, chức danh hiện đang đảm nhiệm.
Đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện phụ cấp chức vụ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng, Phó các phòng chuyên môn cấp xã theo quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
+ Phụ cấp thâm niên vượt khung: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 04/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
+ Phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 78/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 07/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
+ Phụ cấp trách nhiệm công việc: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
+ Phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông 07/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương và phụ cấp từ ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
+ Phụ cấp thâm niên nghề: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Nghị định 77/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo đối với viên chức sự nghiệp giáo dục; Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành khác (nếu có).
+ Phụ cấp trách nhiệm theo nghề: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Quyết định 27/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với chấp hành viên, công chứng viên, thẩm tra viên và thư ký thi hành án; Nghị định 216/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra (khoản 1 Điều 17 quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên).
+ Phụ cấp đặc thù áp dụng đối với lực lượng vũ trang: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Phụ cấp trách nhiệm công tác bảo vệ chính trị nội bộ: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của hội cựu chiến binh Việt Nam theo Thông báo 13-TB/TW năm 2011 của Bộ Chính trị.
+ Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cấp xã: Từ 01/7/2025 thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Chính phủ đã ban hành Nghị định 170/2025/NĐ-CP trong đó có nội dung bãi bỏ các quy định liên quan về công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Do đó, các quy định về chức danh cấp xã (cũ) không còn hiệu lực.
Trường hợp có kiêm nhiệm chức danh cấp xã hiện nay và đáp ứng điều kiện, nguyên tắc hưởng theo quy định tại Thông tư 78/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thì thực hiện theo Thông tư này.
+ Phụ cấp lưu động: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 06/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
+ Phụ cấp ưu đãi theo nghề: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Nghị định 56/2011/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 05/2023/NĐ-CP của Chính phủ);
Quyết định 244/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 132/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;
Thông tư 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC của Bộ Thương mại - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường và chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với công chức lái tàu, lái xe, lái ca nô trực tiếp phục vụ công tác tại các đội quản lý thị trường và các văn bản quy định của pháp luật chuyên ngành.
* Đơn cử các văn bản hướng dẫn của các tỉnh, thành về thực hiện lương, phụ cấp với cán bộ công chức cấp xã năm 2026:
![]() |
Công văn 245/SNV-CCVC của Sở Nội vụ Tỉnh Tuyên Quang |
![]() |
Công văn 138/UBND-NC của Sở Nội vụ Tỉnh Cao Bằng |