Biểu mẫu 05/03/2026 13:01 PM

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất mới nhất 2026

05/03/2026 13:01 PM

Bài viết cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất mới nhất 2026 theo quy định pháp luật hiện hành.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất mới nhất 2026

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất mới nhất 2026 (Hình từ internet)

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất mới nhất 2026

Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không có bất kỳ quy định nào bắt buộc các bên phải đặt cọc mua đất. Vì vậy, để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra thì các bên có thể đặt cọc khi mua đất.

Hiện nay, pháp luật không quy định mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất dưới đây:

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc

(1) Quyền, nghĩa vụ của bên đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc

Bên đặt cọc có quyền, nghĩa vụ:

- Yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

- Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc hoặc đưa tài sản đặt cọc tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc đồng ý;

- Thanh toán cho bên nhận đặt cọc chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc.

- Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc được sở hữu tài sản đặt cọc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP;

- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan quy định.

(2) Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc

Bên nhận đặt cọc có quyền, nghĩa vụ:

- Yêu cầu bên đặt cọc chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc;

- Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng;

- Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc;

- Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc;

- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan quy định.

(Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP)

Các trường hợp hợp đồng đặt cọc vô hiệu

Theo khoản 1 Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vô hiệu khi thuộc các trường trường giao dịch dân sự vô hiệu được quy định từ Điều 123 đến Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015.

Do đó, hợp đồng đặt cọc vô hiệu nếu thuộc các trường hợp sau đây:

- Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

- Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do giả tạo

- Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

- Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do bị nhầm lẫn

- Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

- Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

- Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức…

Trường hợp nếu hợp đồng đặt cọc có hợp đồng phụ thì sự vô hiệu của hợp đồng đặt cọc sẽ làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng đặt cọc (Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ).

Nếu các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng đặt cọc thì sự vô hiệu của hợp đồng phụ sẽ làm chấm dứt hợp đồng chính.

(Khoản 2, 3 Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015)

Chia sẻ bài viết lên facebook 21

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079