Mẫu giấy đăng ký tạm trú, tạm vắng mới nhất năm 2026

03/03/2026 16:20 PM

Hiện mẫu giấy đăng ký tạm trú, tạm vắng đang được áp dụng theo CT01 và CT03 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA.

Mẫu giấy đăng ký tạm trú, tạm vắng mới nhất năm 2026 (Hình từ internet)

1. Mẫu giấy đăng ký tạm trú, tạm vắng mới nhất năm 2026

- Mẫu đăng ký tạm trú đang được áp dụng hiện nay là mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Ký hiệu là CT01 được ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA, cụ thể:

Mẫu CT01 - Mẫu đăng ký tạm trú​

- Mẫu phiếu khai báo tạm vắng, ký hiệu là CT03 được ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA, cụ thể:

Mẫu CT03 - Mẫu phiếu khai báo tạm vắng

2. Thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng năm 2026

(1) Đăng ký tạm trú

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần. 

- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú như sau: 

- Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

- Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

(Điều 28 Luật Cư trú 2020)

(2) Khai báo tạm vắng

Cụ thể, tại Điều 31 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025) công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:

(i) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách; người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành;

(ii) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

(iii) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(iv) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm nêu trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

- Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm (i) và điểm (ii) phải có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Công dân khai báo tạm vắng với cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.

Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận nội dung khai báo tạm vắng, kiểm tra nội dung khai báo và trao đổi với cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

- Người quy định tại điểm (iii) và điểm (iv) khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm (iv) là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 25

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079