
Luật Phòng thủ dân sự mới nhất và tổng hợp văn bản hướng dẫn (Hình từ internet)
Hiện nay, Luật Phòng thủ dân sự mới nhất đang được áp dụng là Luật Phòng thủ dân sự 2023 được thông qua ngày 20/06/2023, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.
Bên cạnh đó, Luật Phòng thủ dân sự 2023 được sửa đổi bởi 06 Luật là:
(01) Luật Dự trữ quốc gia 2025;
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày hiệu lực từ 01/07/2026
(02) Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025;
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày hiệu lực từ 01/01/2026
(03) Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025;
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày hiệu lực từ 01/07/2026
(04) Luật An ninh mạng 2025;
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày hiệu lực từ 01/07/2026
(05) Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025;
Ngày ban hành 27/06/2025
Ngày hiệu lực từ 01/07/2025
(06) Luật Hóa chất 2025.
Ngày ban hành 14/06/2025
Ngày hiệu lực từ 01/01/2026
Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định nguyên tắc, hoạt động phòng thủ dân sự; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động phòng thủ dân sự; quản lý nhà nước và nguồn lực bảo đảm thực hiện phòng thủ dân sự.
Luật Phòng thủ dân sự 2023 có các văn bản hướng dẫn bao gồm:
- Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
- Nghị định 218/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
- Thông tư 111/2025/TT-BQP quy định công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Căn cứ Điều 10 Luật Phòng thủ dân sự 2023 có quy định chi tiết về các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng thủ dân sự như sau:
- Chống đối, cản trở, cố ý trì hoãn hoặc không chấp hành, sự chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự của cơ quan hoặc người có thẩm quyền; từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép.
- Làm hư hỏng, phá hủy, chiếm đoạt trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự.
- Gây ra sự cố, thảm họa làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe con người; thiệt hại tài sản của Nhà nước, Nhân dân, cơ quan, tổ chức, môi trường và nền kinh tế quốc dân.
- Đưa tin sai sự thật về sự cố, thảm họa.
- Cố ý tạo chướng ngại vật cản trở hoạt động phòng thủ dân sự.
- Xây dựng công trình làm giảm hoặc làm mất công năng của công trình phòng thủ dân sự; xây dựng trái phép công trình trong phạm vi quy hoạch công trình phòng thủ dân sự, công trình phòng thủ dân sự hiện có.
- Sử dụng trang thiết bị phòng thủ dân sự chuyên dụng không đúng mục đích khai thác, sử dụng không đúng công năng của công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự; bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng thủ dân sự; lợi dụng sự cố, thảm họa để huy động, sử dụng nguồn lực cho phòng thủ dân sự không đúng mục đích.
- Lợi dụng hoạt động phòng thủ dân sự hoặc sự cố, thảm họa để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Việc áp dụng Luật Phòng thủ dân sự và pháp luật có liên quan được quy định cụ thể như sau:
- Hoạt động phòng thủ dân sự trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự và quy định của pháp luật có liên quan.
- Trường hợp luật khác ban hành trước ngày Luật Phòng thủ dân sự có hiệu lực thi hành có quy định khác về hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa mà không trái với nguyên tắc của Luật này thì thực hiện theo quy định của luật đó.
- Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Phòng thủ dân sự có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về phòng thủ dân sự khác với quy định của Luật Phòng thủ dân sự thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.
(Căn cứ tại Điều 4 Luật Phòng thủ dân sự 2023).