Tình trạng chiến tranh là gì? Tuyên bố tình trạng chiến tranh trong các trường hợp nào?

02/03/2026 14:15 PM

Tình trạng chiến tranh là trạng thái pháp lý đặc biệt của quốc gia và chỉ được tuyên bố trong những trường hợp nhằm bảo vệ chủ quyền, an ninh và toàn vẹn lãnh thổ.

Tình trạng chiến tranh là gì? Tuyên bố tình trạng chiến tranh trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Tình trạng chiến tranh là gì? Tuyên bố tình trạng chiến tranh trong các trường hợp nào?

Theo đó, tại khoản 9 Điều 2 Luật Quốc phòng 2018 thì tình trạng chiến tranh là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế.

Còn quy định về việc tuyên bố tình trạng chiến tranh được quy định tại Điều 17 Luật Quốc phòng 2018  về tuyên bố, công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh như sau:

- Khi Tổ quốc bị xâm lược, Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh.

Khi hành vi xâm lược được chấm dứt trên thực tế, Quốc hội quyết định bãi bỏ tình trạng chiến tranh.

- Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh.

Tổng hợp một số quy định liên quan đến tình trạng chiến tranh mới nhất

(1) Tổng động viên, động viên cục bộ khi có quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh

- Khi có quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

Lệnh tổng động viên được ban bố công khai trên phạm vi cả nước; thực hiện toàn bộ kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước chuyển sang bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu và đáp ứng các nhu cầu quốc phòng trong tình trạng chiến tranh.

- Khi thực hiện lệnh tổng động viên, Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ được chuyển vào trạng thái sẵn sàng chiến đấu phù hợp, mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và được bổ sung vật chất hậu cần, kỹ thuật; Quân đội nhân dân được bổ sung quân nhân dự bị.

- Khi không còn tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ việc tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

(Theo Điều 19 Luật Quốc phòng 2018)

(2) Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tình trạng chiến tranh
- Căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự.

- Người đứng đầu chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có chiến sự phải chấp hành mệnh lệnh đặc biệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

(Theo Điều 20 Luật Quốc phòng 2018)

(3) Trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng việc sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo lệnh của Chủ tịch nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;

(Theo điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Quốc phòng 2018)

(4) Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, căn cứ vào lệnh của Chủ tịch nước, quyết định chủ trương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; chuyển hoạt động của địa phương sang tình trạng chiến tranh.

(Theo khoản 4 Điều 37 Luật Quốc phòng 2018)

(5) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì hoặc phối hợp xây dựng, quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự, khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn; thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự; chính sách hậu phương quân đội; chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; chi viện nhân lực, vật lực, tài chính cho lực lượng vũ trang nhân dân hoạt động trên địa bàn địa phương làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

(Theo khoản 5 Điều 38 Luật Quốc phòng 2018)

Trên đây là bài viết có nội dung về “Tình trạng chiến tranh là gì? Tuyên bố tình trạng chiến tranh trong các trường hợp nào?”

Chia sẻ bài viết lên facebook 47

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079