
Luật Chuyển giao công nghệ mới nhất và tổng hợp văn bản hướng dẫn (Hình từ internet)
Hiện hành, Luật Chuyển giao công nghệ mới nhất đang được áp dụng là Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được thông qua ngày 19/06/2017, có hiệu lực từ ngày 01/07/2018.
- Bên cạnh đó, Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi bởi 03 Luật bao gồm:
(01) Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày hiệu lực từ 01/04/2026
(02) Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
Ngày ban hành 27/06/2025
Ngày hiệu lực từ 01/10/2025
(03) Luật Giá 2023
Ngày ban hành 19/06/2023
Ngày hiệu lực từ 01/07/2024
- Ngoài ra, Chính phủ còn ban hành 01 Nghị định hướng dẫn là:
Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 12/06/2025
Ngày hiệu lực từ 01/07/2025
Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.
Luật Chuyển giao công nghệ 2017 có các văn bản hướng dẫn bao gồm:
- Nghị định 15/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị định 126/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử;
- Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;
- Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông;
- Nghị định 76/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư 04/2018/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;
- Thông tư 02/2018/TT-BKHCN quy định về chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Căn cứ Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 có quy định chi tiết về các hình thức chuyển giao công nghệ như sau:
- Chuyển giao công nghệ độc lập.
- Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:
+ Dự án đầu tư;
+ Góp vốn bằng công nghệ;
+ Nhượng quyền thương mại;
+ Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
+ Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật Chuyển giao công nghệ 2017.
- Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Việc chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 phải được lập thành hợp đồng; việc chuyển giao công nghệ tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 của Luật Chuyển giao công nghệ 2017.