Biểu mẫu 04/06/2024 11:15 AM

Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất (Áp dụng từ ngày 15/5/2024)

04/06/2024 11:15 AM

Từ ngày 15/5/2024, mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ áp dụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT-BTP.

Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất (Áp dụng từ ngày 15/5/2024)

Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất (Áp dụng từ ngày 15/5/2024) (Hình từ Internet)

Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất

Ngày 15/5/2024, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 03/2024/TT-BTP sửa đổi 08 Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

Theo đó, Thông tư 03/2024/TT-BTP sẽ thay thế mẫu Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-01-sđ.

Mẫu TP-LS-01-sđ

Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất sẽ được áp dụng từ ngày 15/5/2024.

Một số nội dung trong mẫu đơn này sẽ được ghi như sau:

- Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3x4.

- Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

- Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

(Điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 03/2024/TT-BTP)

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật

(1) Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

Hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Giấy chứng nhận sức khỏe;

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006.

(2) Trường hợp người được miễn tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.

Hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Giấy chứng nhận sức khỏe;

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;

- Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư 2006.

(Khoản 1, 2 Điều 17 Luật Luật sư 2006, sửa đổi 2012)

Các trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

(i) Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006. Cụ thể, Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

(ii) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

(iii) Không thường trú tại Việt Nam;

(iv) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

(v) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

(vi) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

(vii) Những người quy định tại (ii) bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

(Khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư 2006, sửa đổi 2012)

Chia sẻ bài viết lên facebook 575

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079