Quy định doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh
Ngày 05/3/20206, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Cụ thể, Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
(3) Thời điểm xác định doanh thu
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại (2).

Quy định doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh (Hình từ internet)
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
- Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
(1) Bảng tính thuế GTGT
Căn cứ pháp lý: Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
|
Trường hợp |
Tỷ lệ % GTGT |
Công thức tính thuế GTGT |
|
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống |
Không áp dụng |
Không phải nộp thuế GTGT |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 1% |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 3% |
|
Hoạt động kinh doanh khác |
2% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 2% |
Ghi chú: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng.
(2) Bảng tính thuế TNCN
Căn cứ pháp lý: Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
|
Trường hợp |
Mức thuế TNCN 2026 (%) |
Công thức tính thuế TNCN 2026 |
|
|
Xác định được chi phí (Bắt buộc đối với nhóm doanh thu từ 03 tỷ/năm trở lên) |
Doanh thu từ 500 triệu < 03 tỷ |
15% |
(Doanh thu – chi phí) x 15% |
|
Doanh thu từ 03 - 50 tỷ |
17% |
(Doanh thu – chi phí) x 17% |
|
|
Doanh thu trên 50 tỷ |
20% |
(Doanh thu – chi phí) x 20% |
|
|
Không xác định được chi phí (Chỉ áp dụng với nhóm doanh thu dưới 03 tỷ/năm) |
Phân phối, cung cấp hàng hoá |
0,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 0,5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
1,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1,5% |
|
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
2% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 2% |
|
|
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Các ngành còn lại |
1% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1% |
|